Nhận biết
Nhận diện bộ dụng cụ: vật sáng chữ F, thấu kính hội tụ, màn trắng, nguồn sáng, giá quang học, thước.
Chương II · Ánh sáng | Bố trí thí nghiệm · tìm ảnh rõ cao bằng vật · ghi đo 5 lần · báo cáo kết quả
Sau bài học, em có thể bố trí thí nghiệm đo tiêu cự của thấu kính hội tụ, tạo được ảnh thật rõ và cao bằng vật, đo các đại lượng cần thiết, ghi kết quả nhiều lần và trình bày báo cáo thực hành.
Nhận diện bộ dụng cụ: vật sáng chữ F, thấu kính hội tụ, màn trắng, nguồn sáng, giá quang học, thước.
Giải thích điều kiện d=d′=2f khi ảnh thật cao bằng vật; xác định L=d+d′=4f.
Điều chỉnh để ảnh rõ, cao bằng vật; đo độ dài, ghi bảng và tính giá trị trung bình sau nhiều lần.
Phát hiện bố trí chưa đạt, hạn chế sai số thị sai và đánh giá độ tin cậy kết quả đo.
Chuẩn bị thấu kính hội tụ, màn trắng, vật sáng dạng chữ F (hoặc chữ L), nguồn sáng phù hợp, giá quang học và thước đo. Đặt mặt phẳng vật và màn vuông góc với trục chính, căn vật – kính – màn cùng trục. Đọc thước ở hướng gần vuông góc để giảm sai số thị sai.
Với thấu kính hội tụ mỏng, một vật sáng AB đặt vuông góc trục chính tại khoảng d=2f tạo ảnh thật A′B′ ngược chiều, cao bằng vật, nằm phía sau kính tại d′=2f.
Cho mỗi lần đo hợp lệ, tính fi = Li/4. Với n lần đo, tính trung bình f̄ = (f₁ + f₂ + … + fₙ)/n. Khi báo cáo cần nêu độ chia thước, mức độ nét, sai số căn trục và sai lệch h′ so với h. Không mặc định số liệu mô phỏng là dữ liệu đo thật.
Chọn mẫu thấu kính, kéo hai thanh điều chỉnh khoảng cách d và d′. Trên sơ đồ, tia sáng xuất phát từ đỉnh B đi qua O và song song trục chính. Khi hội tụ tại màn, ảnh sẽ rõ; khi đồng thời |h′|=h, phép đo đối xứng đạt yêu cầu.
Lưu ý: Đây là mô phỏng thấu kính mỏng lí tưởng. Vị trí ảnh thật được tính từ quan hệ quang hình học để dựng tia, không thay cho quá trình đo thực tế. Dòng “ước tính f=L/4” chỉ có ý nghĩa khi trạng thái báo ĐẠT.
Điền số liệu đo trên dụng cụ thật hoặc lấy trạng thái đạt từ mô phỏng. Bảng kiểm tra điều kiện gần đối xứng theo d, d′ và h, h′, nhưng vẫn cần giáo viên đánh giá độ nét thực tế.
| Lần | d (cm) | d′ (cm) | L (cm) | h (cm) | h′ (cm) | f (cm) | Đánh giá |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Chưa có dữ liệu đo. | |||||||
Số lần đo: 0/5
f trung bình (chỉ lần hợp lệ): —
Nhận xét: Chưa có số liệu.
Mỗi lần đo được lưu trong phiên đang mở; bảng không tự gửi dữ liệu lên máy chủ. Số liệu mô phỏng và số liệu đo thật cần được phân biệt khi viết báo cáo.
Ảnh trên màn có dạng nhòe, cần dịch màn tới vị trí ảnh thật rồi mới so sánh chiều cao.
Tiếp tục chỉnh vật và màn sao cho d≈d′ và h′≈h. Không lấy f=L/4 khi chưa đạt điều kiện đối xứng.
Kiểm tra có đặt vật trong hoặc đúng tiêu cự không, đồng thời kiểm tra ánh sáng, hướng đặt kính và căn trục.
Đo khoảng cách đúng từ vật tới quang tâm, từ quang tâm tới màn; đọc thước vuông góc và ghi đúng đơn vị.
Mở mỗi ví dụ để xem cách xác định điều kiện đo, sử dụng công thức và phản biện số liệu.
12 câu Nhận biết, 12 câu Thông hiểu và 12 câu Vận dụng; mỗi câu có phản hồi sau khi chọn.
Phần I: 10 ABCD × 0,25 = 2,50 điểm. Phần II: 6 câu Đúng/Sai, mỗi câu 4 ý = tối đa 6,00 điểm. Phần III: 6 câu trả lời ngắn × 0,25 = 1,50 điểm (chỉ nhập số, không kèm đơn vị, tối đa 4 kí tự).
Sáu nhánh hệ thống quy trình và điều kiện đo tiêu cự.
Hình chữ F có nét không đối xứng nên giúp nhận biết ảnh bị đảo chiều và so sánh kích thước thuận tiện hơn một vệt sáng tròn.
Kết quả còn phụ thuộc vị trí quang tâm, mức độ sắc nét của ảnh và việc đọc vạch chia. Không nên ghi quá nhiều chữ số có nghĩa so với khả năng đo.
Với vật ở rất xa, ảnh thật gần tiêu diện phía sau thấu kính; có thể ước lượng f từ vị trí ảnh rõ trên màn. Tránh dùng ánh nắng trực tiếp do nguy cơ tổn thương mắt hoặc gây cháy.
Khi giữ cố định vật và màn, đôi khi tồn tại hai vị trí kính cho ảnh thật rõ. Đó là một phương pháp đo khác với cách đo ảnh cao bằng vật trong bài học này.
Bài học và sơ đồ tự biên soạn, tham chiếu SGK Khoa học tự nhiên 9 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Bài 9 (trang 47–49), NXB Giáo dục Việt Nam. Không sử dụng hình SGK có bản quyền.