Nhận biết
Nêu cấu tạo kính lúp, cách dùng, khái niệm số bội giác G và đơn vị của f.
Chương II · Ánh sáng | Kính lúp và số bội giác · quan sát ảnh ảo · dựng ảnh trên lưới đúng tỉ lệ
Mô tả được cấu tạo và cách sử dụng kính lúp; giải thích được ảnh ảo phóng đại khi vật đặt trong tiêu cự; vẽ sơ đồ đúng tỉ lệ để giải các bài tập đơn giản về thấu kính hội tụ.
Nêu cấu tạo kính lúp, cách dùng, khái niệm số bội giác G và đơn vị của f.
Giải thích khi nào thu ảnh ảo phóng đại, phân biệt ảnh thật và ảnh ảo.
Dùng kính lúp để xem chữ nhỏ; dựng hai tia đặc biệt trên lưới tỉ lệ.
Tính G hoặc f; phân tích vị trí, chiều và kích thước ảnh qua thấu kính hội tụ.
Kính lúp là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn, thường dưới 25 cm, giúp mắt quan sát vật nhỏ dưới góc trông lớn hơn. Kính có thể có tay cầm, khung đỡ hoặc đeo trước mắt.
Ví dụ: f=5 cm cho G=5×; f=10 cm cho G=2,5×. G càng lớn thì tiêu cự càng ngắn theo quy ước trên.
Đặt vật trước kính, trong khoảng từ O tới F, nghĩa là 0 < d < f. Khi đó thấu kính hội tụ cho ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật. Di chuyển kính hoặc vật từ từ sao cho ảnh nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.
(10.2)–(10.3) là quan hệ dùng để kiểm tra hình vẽ, mở rộng so với yêu cầu trọng tâm của SGK là dựng sơ đồ đúng tỉ lệ. Quy ước d > 0 với vật thật bên trái; d′ > 0 với ảnh thật ở bên phải, d′ < 0 với ảnh ảo ở bên trái; h′ âm khi ảnh ngược chiều.
| Đại lượng | Kí hiệu | Đơn vị | Chú ý |
|---|---|---|---|
| Tiêu cự | f | cm | OF = OF′ |
| Khoảng cách vật đến kính | d | cm | Đo từ O |
| Khoảng cách ảnh đến kính | d′ | cm | Có dấu theo quy ước |
| Độ cao vật/ảnh | h, h′ | cm | h′ có dấu theo chiều |
| Bội giác quy ước | G | không đơn vị | G=25/f, f theo cm |
Thay đổi tiêu cự và khoảng cách vật để nhận ra sự chuyển trạng thái ảnh ảo – ảnh ở vô cực – ảnh thật. Tia thật vẽ nét liền có mũi tên; đường kéo dài dùng nét đứt.
Hình SVG bảo toàn cùng một tỉ lệ theo hai trục; phần nào quá xa được giới hạn phạm vi minh họa. Chỉ số G không thay đổi khi dịch vật vì được tính từ f. Trên điện thoại, vuốt ngang sơ đồ để xem rõ các tia.
Đổi tiêu cự hoặc chọn kính mẫu. So sánh nhãn bội giác và lưu ý đây là đại lượng về góc trông.
Khi f giảm, G tăng.
Chọn tình huống và quan sát lưới. Mỗi vạch tương ứng 1 cm trong hệ tọa độ hình học; nếu hình tự thu nhỏ trên màn điện thoại thì mọi khoảng cách vẫn theo cùng một tỉ lệ.
Bài đầu dựa trên ví dụ SGK về vật cao 2 cm, cách kính 7,5 cm, tiêu cự 5 cm. Hình vẽ và các tia trong mô phỏng là hình mới tự dựng, không sao chép tranh SGK. Trên điện thoại, vuốt ngang sơ đồ nếu cần.
Ví dụ tăng dần từ cấu tạo kính lúp, bội giác, đến dựng ảnh bằng tia đặc biệt trên lưới tỉ lệ.
12 nhận biết + 12 thông hiểu + 12 vận dụng. Mỗi câu phản hồi ngay sau khi lựa chọn.
Phần I: 10 ABCD × 0,25 = 2,50 điểm. Phần II: 6 Đúng/Sai bốn ý, mỗi câu tối đa 1,00 = 6,00 điểm. Phần III: 6 trả lời ngắn × 0,25 = 1,50 điểm.
Sáu nhánh tổng hợp kiến thức kính lúp và cách dựng ảnh tỉ lệ.
Các linh kiện nhỏ cần được quan sát dưới góc trông đủ lớn để phân biệt chi tiết; kính lúp tăng góc trông mà mắt nhận được.
Kính có G lớn thường cho trường nhìn nhỏ hơn và cần đặt vật gần kính; lựa chọn kính phụ thuộc công việc, độ sáng và sự thoải mái của mắt.
Kính lúp đơn giản dùng một thấu kính hội tụ để hỗ trợ quan sát, còn kính hiển vi quang học thường phối hợp vật kính và thị kính để quan sát chi tiết rất nhỏ.
Thấu kính hội tụ có thể tập trung ánh sáng mạnh, gây tổn thương mắt hoặc làm nóng vật dễ cháy. Chỉ sử dụng với nguồn sáng an toàn.
Bài học và hình SVG tự biên soạn. Đối chiếu mục tiêu SGK/SGV Khoa học tự nhiên 9 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Bài 10, NXB Giáo dục Việt Nam. Nội dung mở rộng được ghi rõ.