Điện trở bằng vòng màu
Các vạch màu trên điện trở giúp nhận biết giá trị danh định và sai số của linh kiện. Đây là cách ghi rất thuận tiện khi linh kiện có kích thước nhỏ.
Chương III: Điện · Kết nối tri thức với cuộc sống
Thí nghiệm trên mạch điện – quan sát đồ thị I–U – khám phá điện trở theo chiều dài, tiết diện và vật liệu dây dẫn.
06 phần bài học 03 hoạt động tương tác 36 câu tự luyện + 22 câu kiểm traTình huống mở đầu: Khi thay điện trở trong một mạch điện, số chỉ ampe kế thay đổi thế nào? Nếu giữ điện trở và thay đổi hiệu điện thế đặt vào nó thì kết quả ra sao?
Đối với cùng hiệu điện thế, đoạn mạch có điện trở lớn hơn thường cho dòng điện nhỏ hơn. Kí hiệu điện trở là R, đơn vị ôm (Ω).
1 mΩ = 10−3 Ω; 1 kΩ = 103 Ω; 1 MΩ = 106 Ω.
Thí nghiệm với cùng một điện trở: đặt các giá trị U khác nhau và đo I. Khi các điều kiện không đổi, I tỉ lệ thuận với U. Đồ thị biểu diễn I theo U là đường thẳng đi qua gốc tọa độ O.
Chú ý khi vẽ đồ thị: Trục hoành biểu diễn U (V), trục tung biểu diễn I (A). Độ dốc I/U = 1/R, do đó điện trở càng nhỏ thì đường đồ thị càng dốc nếu dùng cùng thang đo.
Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của đoạn dây.
| Đại lượng | Kí hiệu | Đơn vị | Ý nghĩa |
|---|---|---|---|
| Hiệu điện thế | U | V | Giữa hai đầu đoạn dây |
| Cường độ dòng điện | I | A | Qua đoạn dây |
| Điện trở | R | Ω | Cản trở dòng điện |
Không nhầm: Khi tăng U, I tăng tương ứng, nhưng điện trở R của đoạn dây tuân theo định luật Ohm ở điều kiện không đổi không vì thế mà tăng. Với linh kiện phi tuyến hoặc thay đổi nhiệt độ, không áp dụng giản đơn nhận xét này.
Ở cùng nhiệt độ, đối với dây đồng chất, tiết diện đều: R tỉ lệ thuận với chiều dài l, tỉ lệ nghịch với tiết diện S và phụ thuộc điện trở suất ρ của vật liệu.
| Đại lượng | Kí hiệu | Đơn vị đúng |
|---|---|---|
| Điện trở suất | ρ | Ω·m |
| Chiều dài dây | l | m |
| Tiết diện dây | S | m² |
Đổi đơn vị thường gặp: 1 mm² = 10−6 m². Điện trở suất phụ thuộc vào bản chất vật liệu và nhiệt độ; số liệu dưới đây là giá trị tham khảo gần 20 °C.
| Vật liệu | ρ gần đúng (Ω·m) | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Đồng | 1,7 × 10−8 | Dẫn điện tốt |
| Nhôm | 2,8 × 10−8 | Nhẹ, thông dụng |
| Constantan | 5,0 × 10−7 | Điện trở suất cao hơn đồng |
| Nicrom | 1,1 × 10−6 | Dùng làm dây điện trở |
Thay đổi U, R. Quan sát số chỉ ampe kế (nối tiếp), vôn kế (song song) và vị trí điểm đo trên đồ thị.
Chọn một điện trở rồi bấm Ghi 5 phép đo tại U = 0; 3; 6; 9; 12 V. Quan sát thương số U/I (chỉ tính khi I ≠ 0) và tự rút ra kết luận.
| Lần đo | U (V) | I (A) | U/I (Ω) |
|---|---|---|---|
| Chưa ghi số liệu. | |||
Bấm “Ghi 5 phép đo” để hiện bảng thí nghiệm.
Với dây đồng chất có tiết diện đều, kéo thanh thay đổi chiều dài và tiết diện; chọn vật liệu để so sánh.
Nhấn vào từng ví dụ để xem hướng giải. Kiểm tra đơn vị, điều kiện không đổi và dữ liệu ban đầu trước khi thay số.
12 Nhận biết · 12 Thông hiểu · 12 Vận dụng. Trả lời từng câu để xem nhận xét và lời giải, không tính vào điểm kiểm tra.
10 câu ABCD (0,25 điểm/câu), 6 câu Đúng/Sai (4 ý/câu; 0,10–0,25–0,50–1,00 điểm theo số ý đúng), 6 câu trả lời ngắn (0,25 điểm/câu).
Quy tắc làm bài: Hệ thống không hiển thị đáp án trước khi bấm Nộp bài – chấm điểm. Trả lời ngắn chỉ nhập số, không nhập đơn vị; có thể dùng dấu phẩy hoặc dấu chấm cho số thập phân.
Sáu nhánh kiến thức cốt lõi của bài học, có thể sử dụng để tự hệ thống trước khi làm bài.
R cản trở dòng điện; đơn vị Ω, kΩ, MΩ.
Giữ R không đổi: I ∝ U. Đồ thị đường thẳng qua O.
I=U/R; U=IR; R=U/I.
Ampe kế nối tiếp; vôn kế song song.
R=ρl/S; dài hơn → R lớn; to hơn → R nhỏ.
ρ (Ω·m), l (m), S (m²); dùng nguồn thấp áp.
Các vạch màu trên điện trở giúp nhận biết giá trị danh định và sai số của linh kiện. Đây là cách ghi rất thuận tiện khi linh kiện có kích thước nhỏ.
Đồng có điện trở suất thấp nên với cùng chiều dài và tiết diện, điện trở nhỏ hơn nhiều hợp kim điện trở. Khi lựa chọn dây còn phải xét giá thành, khối lượng và độ bền cơ học.
Hợp kim nicrom có điện trở suất lớn và chịu nhiệt tốt, nên thường dùng làm bộ phận tỏa nhiệt. Tuyệt đối không tự chế mạch điện gia dụng từ dây trần.
Không phải mọi thiết bị đều có tỉ số U/I không đổi. Ví dụ, điện trở của dây tóc bóng đèn có thể thay đổi rõ rệt khi nóng lên. Vì vậy cần nêu điều kiện khảo sát.
Câu hỏi vận dụng: Với cùng U, tại sao dây dẫn càng dài thì dòng điện càng nhỏ nếu các yếu tố khác không đổi?