HAT PHYSICS LEARNING V4 · KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9

Bài 13 – Năng lượng của dòng điện và công suất điện

Chương III: Điện · SGK Kết nối tri thức với cuộc sống

Khám phá điện năng chuyển hoá thành ánh sáng, nhiệt và cơ năng; đo công suất, đọc thông số định mức và dự tính điện năng tiêu thụ từ thực tế.

06 phần bài học 03 hoạt động tương tác 36 câu tự luyện + 22 câu kiểm tra

01. Mục tiêu bài học

Kiến thức · Năng lực · Phẩm chất

Sau bài học, em có thể giải thích vì sao dòng điện có năng lượng, sử dụng công thức tính và vận dụng các số ghi trên thiết bị điện.

Nhận biết

Nêu ví dụ về điện năng chuyển hoá thành ánh sáng, nhiệt, cơ năng hoặc hoá năng; nhận biết đơn vị J, W, kWh.

Thông hiểu

Giải thích công suất điện và công suất điện định mức; phân biệt năng lượng tiêu thụ với công suất.

Vận dụng

Tính W=UIt, P=UI, W=Pt; lập bảng tiêu thụ điện và ước tính chi phí theo đơn giá giả định.

Khởi động: Hai bóng đèn có nhãn 220 V – 9 W và 220 V – 60 W cùng hoạt động đúng định mức trong 2 giờ. Bóng nào tiêu thụ nhiều điện năng hơn? Độ sáng có thể suy ra chính xác chỉ từ số W hay không?

02. Kiến thức trọng tâm

I. Năng lượng của dòng điện (điện năng)

Dòng điện có năng lượng vì có thể làm nóng dây dẫn, phát sáng, vận hành động cơ hoặc nạp pin. Năng lượng điện truyền tới dụng cụ được chuyển hoá thành các dạng khác. Trong đó, có phần hữu ích và phần hao phí.

Ví dụ chuyển hoá

  • Bàn là: điện → nhiệt.
  • Quạt: điện → cơ năng (kèm nhiệt, âm).
  • Đèn: điện → ánh sáng (kèm nhiệt).
  • Pin đang sạc: điện → hoá năng.

Điện năng trong một khoảng thời gian

(1)W = U I t
W: điện năng (J); U: hiệu điện thế (V); I: cường độ dòng điện (A); t: thời gian (s). Giả sử U, I không đổi trong khoảng khảo sát.

II. Công suất điện

Công suất điện cho biết điện năng được tiêu thụ trong một đơn vị thời gian. Thiết bị có công suất lớn hơn thường tiêu thụ điện năng nhanh hơn khi hoạt động liên tục ở công suất đó.

(2)P = W/t = U I
P: công suất điện, đo bằng oát (W). 1 W = 1 J/s.
(3)W = P t
Nếu P đo bằng W, t đo bằng s thì W điện năng tính bằng J; nếu P đo bằng kW, t đo bằng h thì điện năng tính bằng kWh.
(4)1 kWh = 1000 W × 3600 s = 3,6 × 106 J
kWh là đơn vị năng lượng, không phải đơn vị công suất. Công tơ điện thường hiển thị số kWh đã tiêu thụ.

III. Công suất điện định mức

Nhãn: 220 V – 60 W

Thiết bị được thiết kế hoạt động bình thường ở hiệu điện thế 220 V, khi đó có công suất điện định mức 60 W. Nếu đúng định mức và công suất giữ ổn định trong 5 giờ, điện năng là W = 0,060 × 5 = 0,30 kWh.

Phân biệt: Số 60 W không có nghĩa thiết bị luôn tiêu thụ đúng 60 W ở mọi điện áp hoặc mọi chế độ hoạt động. Với bóng đèn LED, quạt nhiều mức hay nồi cơm có bộ điều khiển, công suất thực tế có thể thay đổi. Không tự ý cấp điện áp vượt định mức.

IV. Kiến thức vận dụng mở rộng: điện trở thuần

(5)P = I2R = U2/R
Chỉ suy ra hai dạng này khi đoạn mạch là điện trở thuần tuân theo định luật Ohm với R không đổi. Không áp dụng máy móc cho mọi đồ điện gia dụng.
Điều kiện cần nhớ: Khi nói “tăng U thì P tăng theo U²”, phải giữ R không đổi. Bài tính điện năng theo nhãn gia dụng cần nêu thiết bị hoạt động đúng định mức, công suất ổn định và thời gian sử dụng.

03. Quan sát – thí nghiệm tương tác

Ba hoạt động dưới đây mô phỏng trường hợp điện áp không đổi theo thời gian và điện trở thuần; sau đó chuyển sang tính toán điện năng của thiết bị gia dụng ở công suất định mức.

Hoạt động 1. Mạch điện và đồ thị W–t

Điều chỉnh U, R và t. Quan sát số chỉ ampe kế, vôn kế; tính I, P, W và đồ thị điện năng tăng theo thời gian. Đây là mạch điện một chiều lí tưởng với điện trở thuần.

A V +− Nguồn R = 24 Ω Dòng điện quy ước qua điện trở → nhiệt năng I = 0,50 A U = 12 V

Sơ đồ nguyên lí: A nối tiếp, V song song với điện trở. Nguồn và đồng hồ lí tưởng; dây dẫn không có điện trở.

0,50I (A)
6,00P (W)
360W (J)
W=UIt=360 J; P=UI=6 W.

Đồ thị điện năng theo thời gian

Đường thẳng qua gốc tọa độ nếu công suất không đổi; độ dốc trên đồ thị W–t bằng P. Điểm màu thể hiện giá trị ở thời gian đang chọn.

Hoạt động 2. Bảng đo điện năng – công suất

Lưu tối đa 30 lần đo từ mô phỏng hoặc lấy bộ mẫu; đối chiếu P=UI, W=Pt. Có thể xuất CSV để vẽ đồ thị trên bảng tính.

LầnU (V)R (Ω)I (A)t (s)P (W)W (J)
Chưa có phép đo.

Chọn “Ghi phép đo hiện tại” để bắt đầu.

Hoạt động 3. Công suất định mức và điện năng gia đình

Tạo một danh sách thiết bị để tính điện năng theo công thức W (kWh) = P (kW) × giờ/ngày × số ngày × số lượng. Các thiết bị được giả sử hoạt động ở công suất ghi trong toàn bộ thời gian sử dụng.

Thiết bị (có thể sửa)SLP (W)Giờ/ngàyĐiện năng (kWh)Xóa
0Điện năng (kWh)
0Chi phí giả định (đồng)
30Số ngày
Lưu ý quan trọng: Đây là mô hình học tập, không phải công cụ tính hoá đơn tiền điện thực tế. Giá điện thường có biểu giá, thuế và quy định riêng; nhiều thiết bị điều chỉnh công suất theo chế độ. Không dùng công suất nhãn để khẳng định tuyệt đối điện năng thực tế.

04. Luyện tập – kiểm tra tự đánh giá

A. 12 ví dụ có lời giải từng bước

Mỗi ví dụ có dữ kiện và điều kiện rõ; bấm vào tên ví dụ để xem hướng giải.

B. Tự luyện 36 câu trắc nghiệm

Chọn đáp án để nhận phản hồi ngay. Trả lời lại nếu chưa đúng; không tính vào điểm cuối bài.

Đã làm 0/36 câuNB · TH · VD · VDC

C. Kiểm tra cuối bài – 22 câu, thang 10 điểm

10 câu ABCD · 0,25 điểm/câu6 câu Đúng/Sai · tối đa 1 điểm/câu6 câu trả lời ngắn · 0,25 điểm/câu

Khi làm bài chưa hiển thị đáp án. Chấm Đúng/Sai theo số ý đúng mỗi câu: 1 ý = 0,10; 2 ý = 0,25; 3 ý = 0,50; 4 ý = 1,00 điểm. Trả lời ngắn chỉ nhập số, tối đa 4 kí tự, không kèm đơn vị.

Chưa chấm bài.

05. Sơ đồ tư duy – hệ thống kiến thức

Nắm vững các nhóm khái niệm, công thức, đơn vị và điều kiện sử dụng trước khi chuyển sang bài tiếp theo.

1. Điện năng

Dòng điện mang năng lượng; chuyển thành nhiệt, ánh sáng, cơ năng, hoá năng.

2. Điện năng trong t

W=UIt; U(V), I(A), t(s), W(J). U, I không đổi trong thời gian khảo sát.

3. Công suất điện

P=W/t=UI; đơn vị W (oát), 1 W = 1 J/s.

4. Điện năng gia đình

W(kWh)=P(kW)×t(h); 1 kWh=3,6×10⁶ J.

5. Nhãn thiết bị

U định mức và P định mức là các giá trị khi hoạt động bình thường.

6. Vận dụng an toàn

Đọc công tơ, dùng điện hợp lí, phân biệt công suất nhãn và công suất thực.

06. Em có biết?

Công tơ điện đo năng lượng

Đồng hồ thường cho biết điện năng tính theo kWh. Hiệu hai số chỉ ở hai thời điểm là lượng điện năng sử dụng trong khoảng thời gian đó.

Cùng độ sáng, công suất có thể khác

Không thể kết luận độ sáng chỉ từ số W vì hiệu suất phát quang khác nhau. Khi so sánh đèn, hãy xem thêm quang thông (lumen).

Thiết bị có chế độ tiết kiệm

Quạt nhiều cấp, máy điều hoà hay nồi cơm điều khiển nhiệt không phải lúc nào cũng tiêu thụ công suất bằng con số định mức.

Bài toán điều tra tại nhà

Chọn ba thiết bị, ghi công suất, ước tính số giờ dùng mỗi ngày; lập bảng kWh/tháng và đề xuất cách sử dụng điện hợp lí.

Thông điệp: Biết một thiết bị “bao nhiêu W” chưa đủ để tính nó dùng “bao nhiêu kWh”; còn phải biết thiết bị hoạt động trong bao lâu và ở chế độ nào.