Sau bài học, em tự tạo được dòng điện cảm ứng trong thí nghiệm và giải thích được nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều.
Nhận biết
Nêu được dòng điện cảm ứng, hiện tượng cảm ứng điện từ và biểu hiện của dòng điện xoay chiều.
Thực nghiệm
Quan sát và rút ra điều kiện xuất hiện dòng cảm ứng qua nam châm tịnh tiến, nam châm điện, nam châm quay, cuộn dây thay đổi tiết diện.
Vận dụng
Giải thích đèn LED sáng luân phiên, dòng điện từ máy phát xoay chiều và các trường hợp không có cảm ứng.
02. Kiến thức trọng tâm
I. Dòng điện cảm ứng
Đưa nam châm lại gần hay ra xa một cuộn dây dẫn kín nối điện kế có thể làm kim điện kế lệch. Dòng điện xuất hiện trong trường hợp này gọi là dòng điện cảm ứng.
Thí nghiệm 1 – Nam châm vĩnh cửu
Đưa cực Bắc lại gần: số đường sức qua tiết diện cuộn tăng, kim lệch. Kéo cực Bắc ra xa: số đường sức giảm, kim lệch về phía ngược lại. Đứng yên: kim về 0.
Thí nghiệm 2 – Nam châm điện
Đóng, mở công tắc điện trong cuộn nam châm điện: từ trường thay đổi, điện kế ở cuộn dây bên cạnh chỉ lệch thoáng qua. Giữ dòng không đổi: điện kế về 0.
II. Hiện tượng cảm ứng điện từ
Hiện tượng xuất hiện dòng điện cảm ứng gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ. Có nhiều cách làm thay đổi số đường sức: di chuyển nam châm hoặc cuộn dây; thay đổi dòng điện của nam châm điện; quay cuộn dây/nam châm; làm đổi tiết diện cuộn dây.
III. Nguyên tắc tạo dòng điện xoay chiều
Dòng điện xoay chiều có cường độ biến đổi và chiều luân phiên thay đổi theo thời gian. Có thể quay cuộn dây trong từ trường hoặc quay nam châm gần cuộn dây để số đường sức xuyên tiết diện tăng – giảm luân phiên; trong mạch kín sinh ra dòng điện xoay chiều.
Máy phát có cuộn dây quay
Cuộn quay giữa hai cực từ. Hai vành khuyên nối hai đầu cuộn, hai chổi quét dẫn dòng ra mạch ngoài. Đây là tiếp xúc trượt, không phải bộ đảo chiều dùng hai bán khuyên.
Máy phát có nam châm quay
Cuộn dây đứng yên; nam châm quay làm số đường sức qua cuộn biến đổi tuần hoàn. Dòng cảm ứng đổi chiều theo từng khoảng thời gian.
IV. Bảng so sánh để ghi nhớ
| Thao tác | Số đường sức qua cuộn | Điện kế / dòng cảm ứng |
|---|---|---|
| Đưa nam châm tiến gần | Biến đổi (thường tăng độ lớn) | Lệch trong lúc chuyển động |
| Rút nam châm ra xa | Biến đổi theo chiều ngược lại | Lệch ngược với khi tiến gần |
| Giữ yên mọi điều kiện | Không đổi | Về 0 |
| Đóng/ngắt dòng nam châm điện | Thay đổi thoáng qua | Lệch thoáng qua rồi về 0 |
| Quay đều nam châm hoặc cuộn | Tăng – giảm luân phiên | Dòng xoay chiều |
| Bóp/thả cuộn mềm | Thay đổi khi tiết diện đổi | Lệch trong lúc bóp/thả |
03. Quan sát – mô phỏng thí nghiệm
Đặt giả thiết dùng cuộn dây dẫn kín và linh kiện lí tưởng; biểu diễn dấu và độ lớn của tín hiệu theo quy ước trong từng mô hình. Mô phỏng minh họa nguyên lí, không phải số đo phòng thí nghiệm.
Hoạt động 1. Nam châm tiến – lùi trước cuộn dây (Hình 14.1–14.2)
Chọn cực từ hướng vào cuộn dây, tốc độ và thao tác. Để ý: trong lúc nam châm đứng yên ở vị trí gần cuộn, điện kế không lệch!
Sơ đồ có tính minh họa; các đường sức từ thể hiện xu hướng, không biểu diễn từ trường thật theo tỉ lệ.
Hoạt động 2. Nam châm điện – đóng/mở công tắc (Hình 14.3)
Cuộn sơ cấp tạo nam châm điện, đặt gần cuộn thứ cấp nối điện kế. Chỉ khi đóng hoặc ngắt làm từ trường thay đổi, cuộn thứ cấp mới xuất hiện dòng cảm ứng thoáng qua.
Điện kế lệch trong một khoảng ngắn khi dòng cuộn sơ cấp tăng hoặc giảm, sau đó trở về 0. Hai cuộn không nối thông điện với nhau.
Hoạt động 3. Máy phát điện xoay chiều – nam châm quay (Hình 14.4–14.5)
Quay nam châm trong mô hình một cặp cực, theo dõi hai LED mắc ngược cực. Tín hiệu có dấu được vẽ theo quy ước: khi i > 0 đèn đỏ có thể sáng, khi i < 0 đèn vàng có thể sáng (nếu đủ ngưỡng).
Hình mô phỏng định tính và sơ đồ LED giản lược, không phải sơ đồ đấu dây đầy đủ; hai LED được giả định đã mắc song song ngược cực trong mạch kín.
Đồ thị i–t cho mô hình sin lí tưởng, có trục thời gian (s), i tương đối và đường dóng tới trạng thái hiện tại. Khi dừng rôto, tín hiệu bằng 0. Độ mạnh từ trường chỉ thay đổi biên độ tín hiệu trong mô hình, không làm đổi tần số.
Hoạt động 4. Thay đổi tiết diện cuộn dây (Hình 14.6)
Giữ từ trường không đổi, điều chỉnh diện tích vòng dây mềm. Quan sát điện kế lệch chỉ trong khi thanh trượt đang làm đổi tiết diện; khi ngừng kéo, kim về 0.
Hoạt động 5. Phiếu thí nghiệm điện từ – ghi kết quả
Ghi các trạng thái đã kiểm tra ở hoạt động 1, 2, 3, 4. Nhận xét biến thiên số đường sức từ và tín hiệu cảm ứng; xuất CSV để lập báo cáo.
| Lần | Thí nghiệm | Thao tác | Biến thiên số đường sức | Chiều tín hiệu tương đối |
|---|---|---|---|---|
| Chưa có số liệu. | ||||
04. Luyện tập – kiểm tra tự đánh giá
A. 12 ví dụ có lời giải theo từng bước
Ưu tiên câu hỏi giải thích hiện tượng, dự đoán chiều cảm ứng và xử lí số liệu có giả thiết rõ. Những ví dụ tần số được ghi là mở rộng.
B. Tự luyện 36 câu ABCD
Chọn một đáp án để nhận phản hồi tức thời và lời giải; có thể làm lại nhiều lần.
C. Kiểm tra cuối bài – 22 câu · thang 10 điểm
Không hiện đáp án trước khi nộp. Mỗi câu Đúng/Sai có bốn ý: đúng 1 ý = 0,10; 2 ý = 0,25; 3 ý = 0,50; 4 ý = 1,00 điểm. TNN chỉ nhập số tối đa bốn kí tự, không kèm đơn vị. Một số câu định lượng có ghi “mở rộng” và nêu đầy đủ giả định.
05. Sơ đồ tư duy – kết luận Bài 14
1. Dòng cảm ứng
Cuộn dây kín có dòng khi số đường sức từ xuyên tiết diện biến đổi.
2. Nam châm tiến – lùi
Tiến gần / kéo xa làm đổi chiều biến thiên; đứng yên → không có dòng.
3. Nam châm điện
Đóng / ngắt công tắc → từ trường thay đổi → dòng cảm ứng thoáng qua.
4. Nam châm quay
Đường sức xuyên cuộn thay đổi tuần hoàn; LED ngược cực sáng luân phiên.
5. Thay đổi diện tích
Cuộn dây mềm bị bóp / thả → thay đổi tiết diện, từ đó có cảm ứng.
6. Máy phát AC
Quay cuộn dây trong từ trường hoặc quay nam châm cạnh cuộn để tạo dòng đổi chiều.
06. Em có biết?
Đèn pin lắc tay
Nam châm chuyển động qua cuộn dây khi lắc, tạo dòng cảm ứng để tích trữ năng lượng trong mạch thích hợp.
Máy phát điện gió
Cánh quạt nhận động năng của gió, làm quay rôto để tạo biến thiên từ trường qua cuộn dây.
Đèn xe đạp
Bộ phát điện từ chuyển động bánh xe có thể cung cấp điện cho đèn. Cấu tạo cụ thể tùy thiết bị.
Không thử trực tiếp với điện lưới
Thực hành với nam châm nhỏ, cuộn dây và điện kế thích hợp; tuyệt đối không tự đấu nguồn điện 220 V hoặc mạch có nguy cơ điện giật.