HAT PHYSICS LEARNING · KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 · KẾT NỐI TRI THỨC

Bài 05 – Đo chiều dài

Chương I · Mở đầu về Khoa học tự nhiên · SGK trang 17–19

Bài 05 · Lớp 63 hoạt động tương tác36 tự luyện · 22 kiểm tra

Đo đúng trước khi kết luận

Nhận biết

Nêu đơn vị độ dài hợp pháp là mét (m), đổi được những đơn vị thông dụng; nhận biết thước thẳng, thước dây, thước cuộn và thước kẹp.

Thông hiểu

Chỉ ra GHĐ, ĐCNN trên thước; giải thích vì sao cần ước lượng trước khi đo và vì sao mắt nhìn xiên gây sai kết quả.

Thực hành

Chọn thước thích hợp; đặt thước đúng, nhìn vuông góc, đọc vạch gần nhất và ghi số kèm đơn vị. Đo lặp lại và ghi kết quả trung thực.

Vận dụng

Đo chiều dài và độ dày quyển sách; vận dụng đọc thể tích bằng bình chia độ hoặc bình tràn đối với vật không thấm nước.

Khởi động: Hai đoạn thẳng có thể trông dài khác nhau vì cách vẽ nền. Làm thế nào để biết chính xác đoạn nào dài hơn? Hãy dự đoán trước rồi dùng thước kiểm tra.

Đơn vị – dụng cụ – phép đo – thể tích

I. Đơn vị độ dài

Đơn vị độ dài theo Hệ đơn vị đo lường hợp pháp ở Việt Nam là mét (m). Các đơn vị thường gặp: kilômét (km), đềximét (dm), xentimét (cm), milimét (mm).

Đổi đơn vị độ dài
\[1\,\mathrm{km}=1000\,\mathrm{m};\quad1\,\mathrm{m}=10\,\mathrm{dm}=100\,\mathrm{cm}=1000\,\mathrm{mm}.\]
(1)
Các phép đổi tương ứng giữa những đơn vị đo chiều dài.
Chỉ đổi giữa các đơn vị độ dài; không đổi trực tiếp cm thành cm³.

II. Dụng cụ đo chiều dài

Có thể dùng thước thẳng để đo bút, quyển sách; thước dây để đo vòng quanh vật; thước cuộn để đo khoảng cách dài; thước kẹp để đo đường kính vật nhỏ (khi được hướng dẫn sử dụng).

Thuật ngữÝ nghĩaVí dụ thước minh họa
GHĐĐộ dài lớn nhất ghi trên thướcThước từ 0 đến 20 cm → GHĐ 20 cm
ĐCNNĐộ dài giữa hai vạch chia liên tiếp10 khoảng đều trong 1 cm → ĐCNN 1 mm
Ước lượngDự đoán độ dài trước khi chọn dụng cụBàn dài khoảng 120 cm → dùng thước cuộn 2 m
THƯỚC ĐO MẪU · GHĐ 10 cm · ĐCNN 1 mm Đầu vật ở 1,0 cm · cuối vật ở 8,5 cm → dài 7,5 cm 012345678910
Hình thước tự dựng để minh họa: chiều dài vật bằng số đọc ở đầu cuối trừ số đọc ở đầu đầu, không nhất thiết bằng số đọc ở mốc cuối.

III. Năm bước đo chiều dài đúng

  1. Ước lượng độ dài cần đo, chọn loại thước với GHĐ và ĐCNN thích hợp.
  2. Đặt thước dọc theo độ dài cần đo; đưa vạch số 0 trùng một đầu vật (nếu có thể).
  3. Đặt mắt nhìn theo phương vuông góc với cạnh thước tại đầu còn lại của vật, tránh nhìn xiên.
  4. Đọc kết quả theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật.
  5. Ghi kết quả kèm đơn vị phù hợp với ĐCNN; có thể đo lặp lại để kiểm tra.
Lỗi thường gặp: lấy số cuối làm chiều dài dù đầu vật không ở vạch 0; chọn thước GHĐ nhỏ hơn vật; đọc mắt xiên; viết số đo mà thiếu đơn vị.
Đo khi đầu vật không trùng vạch 0
\[l=x_{\mathrm{cuối}}-x_{\mathrm{đầu}}\]
(2)
\(l\): chiều dài vật; \(x_{\mathrm{đầu}}\), \(x_{\mathrm{cuối}}\): hai số đọc trên cùng thước.
Thước đặt thẳng, cùng đơn vị, mắt nhìn vuông góc; số đọc theo ĐCNN.

IV. Vận dụng phép đo chiều dài vào đo thể tích

Đơn vị thể tích thường dùng: mét khối (m³), lít (L), mililít (mL), xentimét khối (cm³). Với vật rắn không thấm nước, chìm hoàn toàn trong bình chia độ, thể tích vật bằng phần thể tích nước dâng lên.

Đo thể tích bằng dời chỗ nước
\[V_{\mathrm{vật}}=V_2-V_1;\quad 1\,\mathrm{mL}=1\,\mathrm{cm}^3\]
(3)
\(V_1\): thể tích nước ban đầu; \(V_2\): thể tích sau khi vật ngập; thể tích tính theo mL hoặc cm³.
Vật chìm hoàn toàn, không tan/không thấm nước, không làm tràn mất nước trong phương pháp bình chia độ.

Vật lớn không bỏ lọt bình chia độ: sử dụng bình tràn đổ tới vòi; hứng lượng nước tràn ra rồi đo thể tích nước tràn.

V. Mười hai ví dụ và tình huống giải chi tiết

Ví dụ 01 · Chọn đơn vị cho cửa lớp

Lời giải: Cửa cao gần 2 m. Nên ghi kết quả bằng m hoặc cm; không dùng km vì quá lớn.

Ghi nhớ: Đơn vị đo phù hợp phụ thuộc độ lớn của vật.

Ví dụ 02 · Đổi 1,25 m sang cm

Lời giải: Vì 1 m = 100 cm nên 1,25 m = 125 cm.

Ghi nhớ: Nhân với 100 khi đổi từ m sang cm.

Ví dụ 03 · Đổi 45 mm sang cm

Lời giải: Vì 10 mm = 1 cm nên 45 mm = 4,5 cm.

Ghi nhớ: Chia cho 10 khi đổi mm sang cm.

Ví dụ 04 · Phân biệt GHĐ và ĐCNN

Lời giải: Thước ghi từ 0 đến 20 cm; giữa hai vạch 1 cm có 10 khoảng đều. GHĐ = 20 cm, ĐCNN = 0,1 cm = 1 mm.

Ghi nhớ: ĐCNN xét khoảng giữa hai vạch chia liền kề, không chỉ hai số in.

Ví dụ 05 · Chọn thước đo bút

Lời giải: Bút dài khoảng 14 cm: chọn thước GHĐ 20 cm, ĐCNN 1 mm; đọc trong một lần.

Ghi nhớ: Đừng dùng thước GHĐ 10 cm để đo bút 14 cm trong một lần.

Ví dụ 06 · Chọn thước đo bàn

Lời giải: Mặt bàn dài khoảng 1,2 m: chọn thước dây hoặc thước cuộn GHĐ 2 m, dễ đo một lần.

Ghi nhớ: Ước lượng để chọn GHĐ đủ lớn.

Ví dụ 07 · Đọc khi vạch số 0 lệch đầu vật

Lời giải: Đầu vật trùng vạch 2,0 cm, cuối vật trùng vạch 13,5 cm. Chiều dài = 13,5 − 2,0 = 11,5 cm.

Ghi nhớ: Không lấy 13,5 cm làm chiều dài vì điểm đầu không ở vạch 0.

Ví dụ 08 · Đọc theo ĐCNN

Lời giải: Trên thước có ĐCNN 0,1 cm, cuối vật trùng vạch 8,7 cm và đầu vật ở 0: ghi 8,7 cm.

Ghi nhớ: Ghi kết quả nhất quán với độ chia của thước.

Ví dụ 09 · Tính trung bình ba phép đo

Lời giải: Ba lần đọc 12,4; 12,5; 12,4 cm. Trung bình ≈ 12,43 cm; nếu thước có ĐCNN 0,1 cm, có thể báo cáo 12,4 cm.

Ghi nhớ: Phân biệt giá trị trung bình tính được và độ chi tiết khi báo cáo.

Ví dụ 10 · Đo độ dày cuốn sách

Lời giải: Ước lượng dày 2 cm, đặt cạnh gáy sách ngang thước, mắt nhìn vuông góc rồi đọc 2,1 cm theo vạch gần nhất.

Ghi nhớ: Không để thước nghiêng so với bề dày cần đo.

Ví dụ 11 · Đo thể tích viên sỏi chìm

Lời giải: Mực nước trước là 50 mL, sau khi thả chìm hoàn toàn viên sỏi không thấm nước là 68 mL. Vật chiếm chỗ 18 mL = 18 cm³.

Ghi nhớ: Điều kiện: vật chìm hoàn toàn; không mất nước, không có bọt khí đáng kể.

Ví dụ 12 · Dùng bình tràn cho vật lớn

Lời giải: Vật không bỏ lọt bình chia độ: dùng bình tràn, hứng nước tràn vào bình chứa rồi đo thể tích nước đó bằng bình chia độ.

Ghi nhớ: Vật phải ngập hoàn toàn; bình tràn được đổ tới miệng vòi trước khi thả.

Ba phòng thực hành ảo về phép đo

Mọi giá trị là số liệu giả lập do bài học đặt ra. Hãy thực hành lại bằng dụng cụ thật và ghi riêng số đo thực tế.

01 · Chọn thước thích hợp

Dự đoán: Nếu GHĐ nhỏ hơn vật cần đo, phép đo một lần có thuận tiện không? Chọn dụng cụ rồi nhận giải thích.

Ước lượng, xem GHĐ và hình dạng vật trước khi chọn.

02 · Đọc thước và tránh thị sai

Dự đoán: Nếu đầu vật nằm ở vạch 3 cm, cuối vật ở 12 cm thì vật dài bao nhiêu? Hãy đọc hai mốc rồi lấy hiệu, không đọc số ở vạch cuối làm chiều dài.

Số đọc đầu—
Số đọc cuối—
GHĐ30 cm

Quan sát hai mốc trên thước, đọc theo ĐCNN và đặt mắt vuông góc.

Hình là biểu diễn phẳng với các điểm/vạch lý tưởng. Nhìn xiên được dùng để cảnh báo lỗi thị sai, không thay thế mô hình quang học định lượng.

03 · Thể tích viên sỏi qua nước dâng

Dự đoán: Vật rắn không thấm nước, chìm hoàn toàn, khiến mực nước tăng. Thể tích vật bằng bao nhiêu? Chỉ dùng kết quả nếu không tràn mất nước.

Đọc V₁, V₂ rồi lấy V₂ − V₁. Nếu V₂ nhỏ hơn V₁, hãy sửa dữ liệu.

36 tự luyện · 22 câu kiểm tra – 10 điểm · Đo chiều dài

36Tự luyện
6Nhóm
22Kiểm tra
10Điểm tối đa

Phần A gồm 6 nhóm × 6 câu, trả lời và nhận giải thích. Phần B gồm 8 ABCD, 4 Đúng/Sai (bốn ý), 8 trả lời ngắn và 2 tự luận chờ giáo viên đánh giá. Số đo ở các bài tính là dữ liệu giả định, không phải số đo trực tiếp của sách hay lớp học.

Phần A · Tự luyện theo nhóm

Tiến độ: 0/36

Phần B · Kiểm tra (22 câu / 10 điểm)

Bản đồ tư duy – Đo chiều dài

Sáu nhánh: đơn vị, thước đo, cách đọc thước, quy trình, sai sót và vận dụng đo thể tích.

Đo lường trong cuộc sống

Vì sao mắt dễ bị đánh lừa?

Cách sắp xếp hình và các đường nền có thể khiến hai đoạn bằng nhau trông như khác nhau. Thước giúp kiểm chứng thay vì chỉ dựa cảm giác.

Thước mềm và chiều dài cong

Thước dây mềm giúp đo theo bề mặt cong. Nếu dùng dây không giãn, có thể áp sát vật rồi duỗi dây ra thước thẳng để đọc chiều dài.

Vì sao phải đọc theo vạch?

Thước có ĐCNN 1 mm không chứng minh rằng em đã đo chính xác đến 0,01 mm. Nên ghi kết quả phù hợp vạch chia và cách đặt thước.

Thể tích bằng nước tràn

Một vật lớn, không thấm nước và chìm hoàn toàn có thể được đo bằng bình tràn. Thể tích lượng nước hứng được bằng thể tích phần vật ngập.

Thử thách ở nhà: Ước lượng chiều dài một quyển sách và độ dày một chồng 10 tờ giấy; chọn thước phù hợp, ghi ít nhất ba kết quả thực đo. Không ghi số liệu giả lập từ mô phỏng như số liệu đã đo thật.