01 · Chọn thước thích hợp
Dự đoán: Nếu GHĐ nhỏ hơn vật cần đo, phép đo một lần có thuận tiện không? Chọn dụng cụ rồi nhận giải thích.
Ước lượng, xem GHĐ và hình dạng vật trước khi chọn.
Chương I · Mở đầu về Khoa học tự nhiên · SGK trang 17–19
Nêu đơn vị độ dài hợp pháp là mét (m), đổi được những đơn vị thông dụng; nhận biết thước thẳng, thước dây, thước cuộn và thước kẹp.
Chỉ ra GHĐ, ĐCNN trên thước; giải thích vì sao cần ước lượng trước khi đo và vì sao mắt nhìn xiên gây sai kết quả.
Chọn thước thích hợp; đặt thước đúng, nhìn vuông góc, đọc vạch gần nhất và ghi số kèm đơn vị. Đo lặp lại và ghi kết quả trung thực.
Đo chiều dài và độ dày quyển sách; vận dụng đọc thể tích bằng bình chia độ hoặc bình tràn đối với vật không thấm nước.
Đơn vị độ dài theo Hệ đơn vị đo lường hợp pháp ở Việt Nam là mét (m). Các đơn vị thường gặp: kilômét (km), đềximét (dm), xentimét (cm), milimét (mm).
Có thể dùng thước thẳng để đo bút, quyển sách; thước dây để đo vòng quanh vật; thước cuộn để đo khoảng cách dài; thước kẹp để đo đường kính vật nhỏ (khi được hướng dẫn sử dụng).
| Thuật ngữ | Ý nghĩa | Ví dụ thước minh họa |
|---|---|---|
| GHĐ | Độ dài lớn nhất ghi trên thước | Thước từ 0 đến 20 cm → GHĐ 20 cm |
| ĐCNN | Độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp | 10 khoảng đều trong 1 cm → ĐCNN 1 mm |
| Ước lượng | Dự đoán độ dài trước khi chọn dụng cụ | Bàn dài khoảng 120 cm → dùng thước cuộn 2 m |
Đơn vị thể tích thường dùng: mét khối (m³), lít (L), mililít (mL), xentimét khối (cm³). Với vật rắn không thấm nước, chìm hoàn toàn trong bình chia độ, thể tích vật bằng phần thể tích nước dâng lên.
Vật lớn không bỏ lọt bình chia độ: sử dụng bình tràn đổ tới vòi; hứng lượng nước tràn ra rồi đo thể tích nước tràn.
Lời giải: Cửa cao gần 2 m. Nên ghi kết quả bằng m hoặc cm; không dùng km vì quá lớn.
Ghi nhớ: Đơn vị đo phù hợp phụ thuộc độ lớn của vật.
Lời giải: Vì 1 m = 100 cm nên 1,25 m = 125 cm.
Ghi nhớ: Nhân với 100 khi đổi từ m sang cm.
Lời giải: Vì 10 mm = 1 cm nên 45 mm = 4,5 cm.
Ghi nhớ: Chia cho 10 khi đổi mm sang cm.
Lời giải: Thước ghi từ 0 đến 20 cm; giữa hai vạch 1 cm có 10 khoảng đều. GHĐ = 20 cm, ĐCNN = 0,1 cm = 1 mm.
Ghi nhớ: ĐCNN xét khoảng giữa hai vạch chia liền kề, không chỉ hai số in.
Lời giải: Bút dài khoảng 14 cm: chọn thước GHĐ 20 cm, ĐCNN 1 mm; đọc trong một lần.
Ghi nhớ: Đừng dùng thước GHĐ 10 cm để đo bút 14 cm trong một lần.
Lời giải: Mặt bàn dài khoảng 1,2 m: chọn thước dây hoặc thước cuộn GHĐ 2 m, dễ đo một lần.
Ghi nhớ: Ước lượng để chọn GHĐ đủ lớn.
Lời giải: Đầu vật trùng vạch 2,0 cm, cuối vật trùng vạch 13,5 cm. Chiều dài = 13,5 − 2,0 = 11,5 cm.
Ghi nhớ: Không lấy 13,5 cm làm chiều dài vì điểm đầu không ở vạch 0.
Lời giải: Trên thước có ĐCNN 0,1 cm, cuối vật trùng vạch 8,7 cm và đầu vật ở 0: ghi 8,7 cm.
Ghi nhớ: Ghi kết quả nhất quán với độ chia của thước.
Lời giải: Ba lần đọc 12,4; 12,5; 12,4 cm. Trung bình ≈ 12,43 cm; nếu thước có ĐCNN 0,1 cm, có thể báo cáo 12,4 cm.
Ghi nhớ: Phân biệt giá trị trung bình tính được và độ chi tiết khi báo cáo.
Lời giải: Ước lượng dày 2 cm, đặt cạnh gáy sách ngang thước, mắt nhìn vuông góc rồi đọc 2,1 cm theo vạch gần nhất.
Ghi nhớ: Không để thước nghiêng so với bề dày cần đo.
Lời giải: Mực nước trước là 50 mL, sau khi thả chìm hoàn toàn viên sỏi không thấm nước là 68 mL. Vật chiếm chỗ 18 mL = 18 cm³.
Ghi nhớ: Điều kiện: vật chìm hoàn toàn; không mất nước, không có bọt khí đáng kể.
Lời giải: Vật không bỏ lọt bình chia độ: dùng bình tràn, hứng nước tràn vào bình chứa rồi đo thể tích nước đó bằng bình chia độ.
Ghi nhớ: Vật phải ngập hoàn toàn; bình tràn được đổ tới miệng vòi trước khi thả.
Mọi giá trị là số liệu giả lập do bài học đặt ra. Hãy thực hành lại bằng dụng cụ thật và ghi riêng số đo thực tế.
Dự đoán: Nếu GHĐ nhỏ hơn vật cần đo, phép đo một lần có thuận tiện không? Chọn dụng cụ rồi nhận giải thích.
Ước lượng, xem GHĐ và hình dạng vật trước khi chọn.
Dự đoán: Nếu đầu vật nằm ở vạch 3 cm, cuối vật ở 12 cm thì vật dài bao nhiêu? Hãy đọc hai mốc rồi lấy hiệu, không đọc số ở vạch cuối làm chiều dài.
Quan sát hai mốc trên thước, đọc theo ĐCNN và đặt mắt vuông góc.
Hình là biểu diễn phẳng với các điểm/vạch lý tưởng. Nhìn xiên được dùng để cảnh báo lỗi thị sai, không thay thế mô hình quang học định lượng.
Dự đoán: Vật rắn không thấm nước, chìm hoàn toàn, khiến mực nước tăng. Thể tích vật bằng bao nhiêu? Chỉ dùng kết quả nếu không tràn mất nước.
Đọc V₁, V₂ rồi lấy V₂ − V₁. Nếu V₂ nhỏ hơn V₁, hãy sửa dữ liệu.
Phần A gồm 6 nhóm × 6 câu, trả lời và nhận giải thích. Phần B gồm 8 ABCD, 4 Đúng/Sai (bốn ý), 8 trả lời ngắn và 2 tự luận chờ giáo viên đánh giá. Số đo ở các bài tính là dữ liệu giả định, không phải số đo trực tiếp của sách hay lớp học.
Sáu nhánh: đơn vị, thước đo, cách đọc thước, quy trình, sai sót và vận dụng đo thể tích.
Cách sắp xếp hình và các đường nền có thể khiến hai đoạn bằng nhau trông như khác nhau. Thước giúp kiểm chứng thay vì chỉ dựa cảm giác.
Thước dây mềm giúp đo theo bề mặt cong. Nếu dùng dây không giãn, có thể áp sát vật rồi duỗi dây ra thước thẳng để đọc chiều dài.
Thước có ĐCNN 1 mm không chứng minh rằng em đã đo chính xác đến 0,01 mm. Nên ghi kết quả phù hợp vạch chia và cách đặt thước.
Một vật lớn, không thấm nước và chìm hoàn toàn có thể được đo bằng bình tràn. Thể tích lượng nước hứng được bằng thể tích phần vật ngập.