HAT PHYSICS LEARNING · KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 · KẾT NỐI TRI THỨC

Bài 06 – Đo khối lượng

Chương I · Mở đầu về Khoa học tự nhiên · SGK trang 20–21

Bài 06 · Lớp 63 hoạt động tương tác36 tự luyện · 22 kiểm tra

Biết chọn cân và đo khối lượng đúng cách

Nhận biết

Nêu đơn vị khối lượng và các đơn vị thường dùng; nhận biết cân đồng hồ, cân điện tử và cân đòn.

Thông hiểu

Giải thích ý nghĩa GHĐ, ĐCNN, yêu cầu ước lượng và lí do phải đặt cân trên mặt phẳng vững.

Thực hành

Kiểm tra điểm 0, đặt vật đúng vị trí, chờ ổn định, đọc và ghi kết quả kèm đơn vị; biết trừ bì.

Vận dụng – trung thực

Đổi đơn vị, chọn cân phù hợp, đo nhiều lần và ghi chép số liệu trung thực; phân biệt kg với N.

Khởi động: Hai cốc giống hệt nhau, một cốc chứa nước và một cốc chứa sữa. Làm sao so sánh chính xác khối lượng phần chất lỏng trong hai cốc?

Đơn vị – dụng cụ – quy trình đo khối lượng

I. Khối lượng và đơn vị

Khối lượng là đại lượng thể hiện lượng chất chứa trong vật. Đơn vị cơ bản của khối lượng là kilôgam (kg). Các đơn vị thường dùng: tấn, tạ, kilôgam, gam và miligam.

Quy đổi đơn vị\[1\,\mathrm{kg}=1000\,\mathrm{g};\quad1\,\mathrm{g}=1000\,\mathrm{mg}\]\[1\,\text{tạ}=100\,\mathrm{kg};\quad1\,\text{tấn}=1000\,\mathrm{kg}\]
Chú ý: Khối lượng có đơn vị kg, g. Trọng lượng là lực, đơn vị N (niutơn); không gọi “trọng lượng 5 kg”.

II. Dụng cụ đo và cách chọn cân

Ta có thể dùng cân đồng hồ, cân điện tử, cân đòn hoặc các loại cân thích hợp khác. GHĐ là giá trị lớn nhất cân cho phép đo; ĐCNN là giá trị tương ứng với khoảng giữa hai vạch chia liên tiếp đối với cân có thang chia. Với cân số, chú ý độ phân giải hiển thị và hướng dẫn của thiết bị.

012345CÂN ĐỒNG HỒ · kgMinh họa: kim chỉ chưa đúng số thực tế 250.0 gTARECÂN ĐIỆN TỬ · gĐọc số khi cân ổn định
Hình tự vẽ để nhận dạng cân đồng hồ và cân điện tử (không phải thiết bị được hiệu chuẩn).
Loại cânCách đọc / lưu ý
Cân đồng hồKiểm tra kim về vạch 0, đặt vật giữa đĩa, chờ kim ổn định rồi đọc theo vạch chia.
Cân điện tửĐặt cân bằng phẳng, kiểm tra 0, đặt vật giữa mặt cân; khi cần có thể dùng TARE để trừ bì.
Cân đònQuan sát trạng thái cân bằng hoặc vị trí quả cân theo đúng hướng dẫn của dụng cụ.

III. Quy trình đo khối lượng an toàn

5 thao tác gợi ý: (1) Ước lượng khối lượng vật; (2) chọn cân có GHĐ và mức chia thích hợp; (3) đặt cân vững chắc, kiểm tra/chỉnh 0; (4) đặt vật cân đối, không quá tải; (5) chờ ổn định, nhìn đúng hướng và ghi kết quả có đơn vị.

IV. Cân vật chứa trong hộp – thao tác trừ bì

Khối lượng phần chứa\[m_\text{chất}=m_\text{cả hộp và chất}-m_\text{hộp rỗng}\]

Với cân điện tử, đặt hộp rỗng lên cân, nhấn TARE để đưa số đọc về 0, sau đó cho chất cần cân vào hộp. Số đọc phản ánh khối lượng phần chất thêm vào nếu thiết bị hoạt động đúng và không quá tải.

V. Đo nhiều lần và ghi kết quả

Giá trị trung bình của ba lần đo\[\overline m=\frac{m_1+m_2+m_3}{3}\]

Chỉ dùng trung bình khi các lần đo hợp lí, cùng vật và cùng đơn vị. Ghi trung thực dữ liệu; không tự làm tròn quá mức chia của thiết bị.

VI. Mười hai ví dụ có lời giải

Ví dụ 01. Đổi gam sang kilôgam

Đề bài: Hộp bút có khối lượng 350 g. Đổi sang kilôgam.

Lời giải từng bước: Vì 1000 g = 1 kg nên 350 : 1000 = 0,35 kg.

Kết luận: 0,35 kg.

Ví dụ 02. Đổi kilôgam sang gam

Đề bài: Một túi gạo 2,4 kg. Hãy đổi sang gam.

Lời giải từng bước: 2,4 × 1000 = 2400 g.

Kết luận: 2400 g.

Ví dụ 03. Đổi tấn sang kilôgam

Đề bài: Một kiện hàng 1,5 tấn. Đổi sang kilôgam.

Lời giải từng bước: 1 tấn = 1000 kg nên 1,5 × 1000 = 1500 kg.

Kết luận: 1500 kg.

Ví dụ 04. Xác định GHĐ

Đề bài: Cân có thang chia từ 0 đến 5 kg. Hỏi GHĐ?

Lời giải từng bước: GHĐ là số lớn nhất cho phép đo trên thang: 5 kg.

Kết luận: 5 kg.

Ví dụ 05. Xác định ĐCNN

Đề bài: Trên mặt cân, hai vạch liên tiếp ghi 0,6 kg và 0,7 kg, không có vạch nhỏ xen giữa. Hỏi ĐCNN?

Lời giải từng bước: Lấy hiệu 0,7 − 0,6 = 0,1 kg = 100 g.

Kết luận: 0,1 kg.

Ví dụ 06. Chọn cân

Đề bài: Cần cân một bao gạo 7 kg. Có cân GHĐ 5 kg và cân GHĐ 10 kg. Chọn cân nào?

Lời giải từng bước: Cân 5 kg bị quá tải, vì 7 > 5; cân 10 kg đủ tải.

Kết luận: Cân 10 kg.

Ví dụ 07. Đọc cân đồng hồ

Đề bài: Một cân có ĐCNN 0,1 kg, kim ổn định ở vạch 1,8 kg. Hỏi khối lượng theo gam?

Lời giải từng bước: Đọc 1,8 kg rồi đổi 1,8 × 1000 = 1800 g.

Kết luận: 1800 g.

Ví dụ 08. Lấy khối lượng vật chứa ra khỏi số đo

Đề bài: Cốc rỗng 140 g, cốc có gạo 390 g. Tính khối lượng gạo.

Lời giải từng bước: m_gạo = m_cả − m_cốc = 390 − 140 = 250 g.

Kết luận: 250 g.

Ví dụ 09. Đặt lại 0 bằng TARE

Đề bài: Đặt đĩa rỗng khối lượng 75 g lên cân điện tử rồi bấm TARE. Sau đó thêm táo 180 g. Cân hiển thị bao nhiêu, nếu không quá tải?

Lời giải từng bước: Bấm TARE làm số đọc của đĩa về 0; thêm táo, số đọc trở thành 180 g.

Kết luận: 180 g.

Ví dụ 10. Đo ba lần

Đề bài: Cân lần lượt 198 g, 200 g, 202 g. Tính số trung bình.

Lời giải từng bước: (198 + 200 + 202)/3 = 600/3 = 200 g.

Kết luận: 200 g.

Ví dụ 11. Phát hiện điểm đo chưa chuẩn

Đề bài: Cân đặt nghiêng, kim khi rỗng ở 0,2 kg. Em phải làm gì?

Lời giải từng bước: Chuyển cân lên mặt phẳng vững; kiểm tra, điều chỉnh kim về 0 trước khi đo lại. Không tự lấy số 0,2 kg làm khối lượng vật.

Kết luận: Kiểm tra và chỉnh 0.

Ví dụ 12. Phân biệt hai đại lượng

Đề bài: Một vật có khối lượng 3 kg. Có thể ghi trọng lượng của vật là “3 kg” không?

Lời giải từng bước: Không. kg là đơn vị khối lượng; trọng lượng là lực, có đơn vị N, phụ thuộc nơi đặt vật.

Kết luận: Không.

Hoạt động tại lớp: Mỗi nhóm sử dụng cân thật (nếu có) để cân hộp bút, chai rỗng, chai có nước; dự đoán trước, ghi GHĐ–ĐCNN hoặc độ phân giải hiển thị, thực hiện ba lần và thảo luận nguyên nhân sai lệch.

Ba trạm đo khối lượng tương tác

Số liệu được giả lập cho học tập, không dùng để hiệu chuẩn cân thật. Mỗi trạm có quy định về điểm 0, GHĐ, độ phân giải và giới hạn sử dụng.

01 · Đọc cân đồng hồ

Thay đổi khối lượng vật, GHĐ và ĐCNN. Quan sát kim cân, phát hiện lệch điểm 0 hoặc quá tải; nhập số đọc để kiểm tra.

Chọn thông số rồi đọc kim khi cân đã chỉnh 0.

02 · Cân điện tử và trừ bì (TARE)

Đặt hộp rỗng lên cân, bấm TARE rồi thêm hạt vào hộp. Quan sát số đọc trước/sau trừ bì và cảnh báo quá tải.

Số hiển thị120,0 g
Trạng tháiSẵn sàng

Bước 1: đặt hộp lên cân.

03 · Lập bảng ba lần cân và tính trung bình

Nhập ba số đo cùng đơn vị gam, tính trung bình và nhận phản hồi. Đây là phép xử lí số liệu, không tự thay thế việc thực hành cân thật.

Giá trị trung bình—
Độ lệch giữa lớn nhất và nhỏ nhất—

Nhập đủ ba số đo không âm và nhấn tính.

36 câu tự luyện – 22 câu kiểm tra/10 điểm · Đo khối lượng

36Tự luyện
6Nhóm kiến thức
22Kiểm tra
10Điểm tối đa

Phần A: 6 nhóm × 6 câu, có giải thích khi trả lời. Phần B: 8 câu ABCD, 4 câu Đúng/Sai bốn ý, 8 câu trả lời ngắn và 2 câu tự luận (rubric). Không yêu cầu kiến thức vượt lớp 6.

Phần A · Tự luyện theo sáu nhóm

Tiến độ: 0/36

Phần B · Kiểm tra (22 câu / 10 điểm)

Bản đồ tư duy – Đo khối lượng

Sáu nhánh: đơn vị, dụng cụ, GHĐ–ĐCNN, quy trình, trừ bì, xử lí số liệu.

Từ chiếc cân trong nhà đến phòng thí nghiệm

Vì sao cân cần chỉnh về 0?

Nếu cân rỗng đã báo khác 0, giá trị đọc khi đặt vật có thể bị sai lệch. Phải kiểm tra lại điểm 0 theo hướng dẫn nhà sản xuất.

Khối lượng khác trọng lượng

Khối lượng không thay đổi chỉ vì ta chuyển vật lên nơi cao hơn; trọng lượng (lực hút) có thể thay đổi theo nơi đo. Trong sinh hoạt có thể gọi “cân nặng”, nhưng kết quả cân thường ghi khối lượng.

Vì sao có nút trừ bì?

Trừ bì giúp xác định khối lượng gạo, bột hoặc nước mà không cộng nhầm cả khối lượng vật chứa.

Độ chính xác không chỉ là số thập phân

Cân hiển thị 0,1 g không có nghĩa phép đo luôn chính xác đến 0,1 g; còn phụ thuộc hiệu chuẩn, độ ổn định và điều kiện dùng.

Thử thách gia đình: Em hãy cân một chiếc hộp khi rỗng và khi có đồ vật, tính khối lượng đồ vật bằng hai cách; ghi lại ba lần cân và nêu sai khác nếu có.