01 · Đọc cân đồng hồ
Thay đổi khối lượng vật, GHĐ và ĐCNN. Quan sát kim cân, phát hiện lệch điểm 0 hoặc quá tải; nhập số đọc để kiểm tra.
Chọn thông số rồi đọc kim khi cân đã chỉnh 0.
Chương I · Mở đầu về Khoa học tự nhiên · SGK trang 20–21
Nêu đơn vị khối lượng và các đơn vị thường dùng; nhận biết cân đồng hồ, cân điện tử và cân đòn.
Giải thích ý nghĩa GHĐ, ĐCNN, yêu cầu ước lượng và lí do phải đặt cân trên mặt phẳng vững.
Kiểm tra điểm 0, đặt vật đúng vị trí, chờ ổn định, đọc và ghi kết quả kèm đơn vị; biết trừ bì.
Đổi đơn vị, chọn cân phù hợp, đo nhiều lần và ghi chép số liệu trung thực; phân biệt kg với N.
Khối lượng là đại lượng thể hiện lượng chất chứa trong vật. Đơn vị cơ bản của khối lượng là kilôgam (kg). Các đơn vị thường dùng: tấn, tạ, kilôgam, gam và miligam.
Ta có thể dùng cân đồng hồ, cân điện tử, cân đòn hoặc các loại cân thích hợp khác. GHĐ là giá trị lớn nhất cân cho phép đo; ĐCNN là giá trị tương ứng với khoảng giữa hai vạch chia liên tiếp đối với cân có thang chia. Với cân số, chú ý độ phân giải hiển thị và hướng dẫn của thiết bị.
| Loại cân | Cách đọc / lưu ý |
|---|---|
| Cân đồng hồ | Kiểm tra kim về vạch 0, đặt vật giữa đĩa, chờ kim ổn định rồi đọc theo vạch chia. |
| Cân điện tử | Đặt cân bằng phẳng, kiểm tra 0, đặt vật giữa mặt cân; khi cần có thể dùng TARE để trừ bì. |
| Cân đòn | Quan sát trạng thái cân bằng hoặc vị trí quả cân theo đúng hướng dẫn của dụng cụ. |
Với cân điện tử, đặt hộp rỗng lên cân, nhấn TARE để đưa số đọc về 0, sau đó cho chất cần cân vào hộp. Số đọc phản ánh khối lượng phần chất thêm vào nếu thiết bị hoạt động đúng và không quá tải.
Chỉ dùng trung bình khi các lần đo hợp lí, cùng vật và cùng đơn vị. Ghi trung thực dữ liệu; không tự làm tròn quá mức chia của thiết bị.
Đề bài: Hộp bút có khối lượng 350 g. Đổi sang kilôgam.
Lời giải từng bước: Vì 1000 g = 1 kg nên 350 : 1000 = 0,35 kg.
Kết luận: 0,35 kg.
Đề bài: Một túi gạo 2,4 kg. Hãy đổi sang gam.
Lời giải từng bước: 2,4 × 1000 = 2400 g.
Kết luận: 2400 g.
Đề bài: Một kiện hàng 1,5 tấn. Đổi sang kilôgam.
Lời giải từng bước: 1 tấn = 1000 kg nên 1,5 × 1000 = 1500 kg.
Kết luận: 1500 kg.
Đề bài: Cân có thang chia từ 0 đến 5 kg. Hỏi GHĐ?
Lời giải từng bước: GHĐ là số lớn nhất cho phép đo trên thang: 5 kg.
Kết luận: 5 kg.
Đề bài: Trên mặt cân, hai vạch liên tiếp ghi 0,6 kg và 0,7 kg, không có vạch nhỏ xen giữa. Hỏi ĐCNN?
Lời giải từng bước: Lấy hiệu 0,7 − 0,6 = 0,1 kg = 100 g.
Kết luận: 0,1 kg.
Đề bài: Cần cân một bao gạo 7 kg. Có cân GHĐ 5 kg và cân GHĐ 10 kg. Chọn cân nào?
Lời giải từng bước: Cân 5 kg bị quá tải, vì 7 > 5; cân 10 kg đủ tải.
Kết luận: Cân 10 kg.
Đề bài: Một cân có ĐCNN 0,1 kg, kim ổn định ở vạch 1,8 kg. Hỏi khối lượng theo gam?
Lời giải từng bước: Đọc 1,8 kg rồi đổi 1,8 × 1000 = 1800 g.
Kết luận: 1800 g.
Đề bài: Cốc rỗng 140 g, cốc có gạo 390 g. Tính khối lượng gạo.
Lời giải từng bước: m_gạo = m_cả − m_cốc = 390 − 140 = 250 g.
Kết luận: 250 g.
Đề bài: Đặt đĩa rỗng khối lượng 75 g lên cân điện tử rồi bấm TARE. Sau đó thêm táo 180 g. Cân hiển thị bao nhiêu, nếu không quá tải?
Lời giải từng bước: Bấm TARE làm số đọc của đĩa về 0; thêm táo, số đọc trở thành 180 g.
Kết luận: 180 g.
Đề bài: Cân lần lượt 198 g, 200 g, 202 g. Tính số trung bình.
Lời giải từng bước: (198 + 200 + 202)/3 = 600/3 = 200 g.
Kết luận: 200 g.
Đề bài: Cân đặt nghiêng, kim khi rỗng ở 0,2 kg. Em phải làm gì?
Lời giải từng bước: Chuyển cân lên mặt phẳng vững; kiểm tra, điều chỉnh kim về 0 trước khi đo lại. Không tự lấy số 0,2 kg làm khối lượng vật.
Kết luận: Kiểm tra và chỉnh 0.
Đề bài: Một vật có khối lượng 3 kg. Có thể ghi trọng lượng của vật là “3 kg” không?
Lời giải từng bước: Không. kg là đơn vị khối lượng; trọng lượng là lực, có đơn vị N, phụ thuộc nơi đặt vật.
Kết luận: Không.
Số liệu được giả lập cho học tập, không dùng để hiệu chuẩn cân thật. Mỗi trạm có quy định về điểm 0, GHĐ, độ phân giải và giới hạn sử dụng.
Thay đổi khối lượng vật, GHĐ và ĐCNN. Quan sát kim cân, phát hiện lệch điểm 0 hoặc quá tải; nhập số đọc để kiểm tra.
Chọn thông số rồi đọc kim khi cân đã chỉnh 0.
Đặt hộp rỗng lên cân, bấm TARE rồi thêm hạt vào hộp. Quan sát số đọc trước/sau trừ bì và cảnh báo quá tải.
Bước 1: đặt hộp lên cân.
Nhập ba số đo cùng đơn vị gam, tính trung bình và nhận phản hồi. Đây là phép xử lí số liệu, không tự thay thế việc thực hành cân thật.
Nhập đủ ba số đo không âm và nhấn tính.
Phần A: 6 nhóm × 6 câu, có giải thích khi trả lời. Phần B: 8 câu ABCD, 4 câu Đúng/Sai bốn ý, 8 câu trả lời ngắn và 2 câu tự luận (rubric). Không yêu cầu kiến thức vượt lớp 6.
Sáu nhánh: đơn vị, dụng cụ, GHĐ–ĐCNN, quy trình, trừ bì, xử lí số liệu.
Nếu cân rỗng đã báo khác 0, giá trị đọc khi đặt vật có thể bị sai lệch. Phải kiểm tra lại điểm 0 theo hướng dẫn nhà sản xuất.
Khối lượng không thay đổi chỉ vì ta chuyển vật lên nơi cao hơn; trọng lượng (lực hút) có thể thay đổi theo nơi đo. Trong sinh hoạt có thể gọi “cân nặng”, nhưng kết quả cân thường ghi khối lượng.
Trừ bì giúp xác định khối lượng gạo, bột hoặc nước mà không cộng nhầm cả khối lượng vật chứa.
Cân hiển thị 0,1 g không có nghĩa phép đo luôn chính xác đến 0,1 g; còn phụ thuộc hiệu chuẩn, độ ổn định và điều kiện dùng.