HAT PHYSICS LEARNING · KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 · KẾT NỐI TRI THỨC

Bài 08 – Đo nhiệt độ

Chương I · Mở đầu về Khoa học tự nhiên · SGK trang 24–27

Bài 08 · Lớp 63 hoạt động tương tác36 tự luyện · 22 kiểm tra

Đo nhiệt độ chính xác và an toàn

Nhận biết

Phát biểu được nhiệt độ cho biết mức độ nóng, lạnh; nêu đơn vị độ Celsius (°C), biết nhiệt kế là dụng cụ đo nhiệt độ.

Thông hiểu

Hiểu cảm giác nóng – lạnh không đáng tin cậy để xác định số đo; chọn nhiệt kế theo mục đích, GHĐ, ĐCNN và hướng dẫn của thiết bị.

Thực hành

Thực hiện các bước ước lượng, chọn và kiểm tra nhiệt kế, đo, đọc, ghi kết quả kèm đơn vị; sử dụng nhiệt kế y tế an toàn.

Vận dụng

Đọc nhiệt kế có vạch chia, nhận biết số đo không hợp lệ, so sánh nhiệt độ và tổng hợp kết quả đo nhiều lần.

Khởi động: Một bàn tay vừa chạm nước lạnh, tay kia vừa chạm nước ấm. Khi cả hai tay chuyển sang nước ở nhiệt độ phòng, cảm giác có thể khác nhau. Vậy muốn biết chính xác độ nóng, lạnh của nước cần dụng cụ gì?

Nhiệt độ – nhiệt kế – phép đo

I. Cảm giác nóng, lạnh và nhiệt độ

Nhiệt độ là số đo mức độ nóng, lạnh của vật. Khi tiếp xúc hai vật có nhiệt độ khác nhau, cảm giác tay còn phụ thuộc trạng thái trước đó của tay nên không thể thay việc đo bằng nhiệt kế. Nước ở cùng nhiệt độ có thể gây cảm giác khác nhau sau khi các tay vừa ở trong nước nóng và nước lạnh.

Ở Việt Nam, nhiệt độ trong sinh hoạt thường dùng độ Celsius, kí hiệu °C (đọc: độ Xen-xi-út). Nước tinh khiết ở áp suất khí quyển tiêu chuẩn đông đặc gần 0 °C và sôi gần 100 °C; nhiệt độ sôi có thể thay đổi theo áp suất. Không khẳng định mọi chất hay mọi điều kiện có cùng mốc này.

Hiệu hai nhiệt độ cùng thang Celsius
\[\Delta T=T_2-T_1\]
(1)
T₁, T₂: hai nhiệt độ đo trên cùng thang Celsius; ΔT: chênh lệch nhiệt độ (biểu diễn bằng °C nếu hai nhiệt độ cùng đơn vị °C).
Công thức tính độ chênh, không phải quy tắc xác định nhiệt lượng hay nhiệt độ cân bằng.

II. Các loại nhiệt kế

Nhiệt kế là dụng cụ đo nhiệt độ. Loại thông dụng gồm nhiệt kế phòng thí nghiệm (thường có cột chất lỏng), nhiệt kế y tế, nhiệt kế điện tử, nhiệt kế hồng ngoại và nhiệt kế khí tượng. Mỗi loại có khoảng đo, độ phân giải và cách sử dụng riêng; không tùy tiện đổi công dụng.

Dụng cụDùng choLưu ý
Nhiệt kế phòng thí nghiệmChất lỏng hoặc môi trường phù hợp thang đoKhông dùng đo thân nhiệt; kiểm tra loại chất lỏng, GHĐ
Nhiệt kế y tế điện tửĐo thân nhiệt theo vị trí được hướng dẫnChờ thiết bị báo hoàn tất, vệ sinh sau khi dùng
Nhiệt kế hồng ngoạiĐo nhiệt độ bề mặt, thân nhiệt (nếu đúng chế độ)Khoảng cách và điều kiện môi trường theo hướng dẫn
Nhiệt kế khí tượngNhiệt độ không khíChọn vị trí tránh bức xạ Mặt Trời trực tiếp
CHỌN ĐÚNG NHIỆT KẾ – ĐỌC ĐÚNG ĐƠN VỊ 403020Nhiệt kế chất lỏng 36.5°CNhiệt kế điện tử (minh họa) Cần ghi nhớ:• Đúng loại nhiệt kế• Không vượt GHĐ• Ghi kết quả kèm °C Hình tự dựng nhằm minh họa cấu tạo và cách đọc, không phải ảnh của một mẫu sản phẩm cụ thể.
Thang nhiệt kế trong hình chỉ minh họa. Muốn xác định GHĐ và ĐCNN phải đọc đúng các vạch trên dụng cụ thật.

III. GHĐ, ĐCNN và cách đọc nhiệt kế chất lỏng

Giới hạn đo (GHĐ) là giá trị lớn nhất ghi trên thang đo; độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) là hiệu giữa hai giá trị tại hai vạch chia liên tiếp. Đọc mặt thang ngang tầm đỉnh cột chất lỏng, tránh nhìn xiên; không cầm tay vào bầu và không để bầu chạm vật dễ làm sai kết quả. Đối với thiết bị số, đọc số hiển thị và đơn vị theo tài liệu của máy.

Tính ĐCNN của thang chia đều
\[\mathrm{ĐCNN}=\frac{T_b-T_a}{n}\]
(2)
Tₐ, Tᵦ: số ghi tại hai vạch có số; n: số khoảng chia đều giữa hai vạch đó.
Chỉ áp dụng cho đoạn thang được chia đều; không lấy n là số vạch.

IV. Quy trình đo nhiệt độ

  1. Ước lượng nhiệt độ đối tượng; xác định cần đo không khí, nước hay cơ thể.
  2. Chọn nhiệt kế theo mục đích, GHĐ–ĐCNN và điều kiện sử dụng.
  3. Kiểm tra, hiệu chỉnh/chuẩn bị đúng theo loại nhiệt kế; không tự ý làm rơi hoặc vẩy mạnh thiết bị bằng thủy tinh.
  4. Tiến hành đo đúng vị trí và thời gian theo hướng dẫn; tránh làm nóng bầu bằng tay hoặc tiếp xúc sai vị trí.
  5. Đọc, ghi kết quả kèm °C, nêu loại nhiệt kế và điều kiện đo.
An toàn: Không sử dụng nhiệt kế thủy ngân bị vỡ; tuyệt đối không tự thu gom bằng tay hoặc máy hút bụi. Báo ngay cho người lớn phụ trách và thực hiện quy trình xử lí phù hợp. Với các phép đo thân nhiệt, tuân thủ hướng dẫn của dụng cụ và người chăm sóc sức khỏe.

V. Đo lặp lại và ghi phiếu

Khi đo nhiệt độ không khí hoặc nước ổn định nhiều lần, có thể tính giá trị trung bình từ các số đo để mô tả; không sửa số liệu cho đẹp. Nếu nhiệt độ đang biến đổi theo thời gian, cần ghi thời điểm thay vì coi tất cả lần đo là cùng một nhiệt độ cố định.

Trung bình số học của ba số đo
\[\overline{T}=\frac{T_1+T_2+T_3}{3}\]
(3)
T₁, T₂, T₃: ba kết quả đo có cùng đơn vị; T̄: trung bình số học.
Chỉ tổng hợp khi cùng đại lượng, cùng điều kiện cần so sánh; chữ số báo cáo theo độ phân giải và chất lượng thực đo.

VI. Mười hai tình huống có lời giải

Ví dụ 01. Cảm giác và số đo
Xem lời giải và nhận xét

Sau khi để một tay vào nước lạnh và tay kia vào nước ấm, hai tay có thể cảm nhận nước ở nhiệt độ phòng khác nhau. Để kết luận, ta đo bằng nhiệt kế.

Ghi nhớ: Cảm giác không thay thế số đo.

Ví dụ 02. Đơn vị chuẩn của bài
Xem lời giải và nhận xét

Nhiệt kế chỉ 25 °C: đọc là hai mươi lăm độ Celsius. Không đọc thành 25 kg hoặc 25 s.

Ghi nhớ: Ghi số đo kèm °C.

Ví dụ 03. Chọn nhiệt kế y tế
Xem lời giải và nhận xét

Muốn đo nhiệt độ cơ thể, chọn nhiệt kế y tế hoặc nhiệt kế điện tử có chế độ đo cơ thể; thực hiện theo hướng dẫn thiết bị.

Ghi nhớ: Không dùng nhiệt kế phòng thí nghiệm để đo thân nhiệt.

Ví dụ 04. Đọc GHĐ và ĐCNN
Xem lời giải và nhận xét

Nhiệt kế minh họa từ −10 °C đến 110 °C, có 5 khoảng bằng nhau giữa 20 và 30 °C: ĐCNN = (30 − 20)/5 = 2 °C.

Ghi nhớ: GHĐ là mức lớn nhất thể hiện trên thang đo; ĐCNN là chênh lệch giữa hai vạch kế tiếp.

Ví dụ 05. Đọc nhiệt kế 2 °C
Xem lời giải và nhận xét

Cột chất lỏng dừng đúng vạch 24 °C trên thang có ĐCNN 2 °C. Ghi 24 °C.

Ghi nhớ: Không tự suy ra đến 0,01 °C từ thang chia 2 °C.

Ví dụ 06. Đọc nhiệt kế 0,5 °C
Xem lời giải và nhận xét

Thang đo có vạch 0,5 °C. Cột chất lỏng trùng vạch giữa 36 và 37 °C, đọc 36,5 °C.

Ghi nhớ: Thang chia và cách xác định mức cột chất lỏng phải thống nhất.

Ví dụ 07. So sánh nhiệt độ
Xem lời giải và nhận xét

Nhiệt kế A chỉ 19 °C, nhiệt kế B chỉ 27 °C. B cao hơn A: 27 − 19 = 8 °C.

Ghi nhớ: Hiệu nhiệt độ tính theo °C là chênh lệch số đo.

Ví dụ 08. Nhiệt độ dưới 0 °C
Xem lời giải và nhận xét

Nhiệt kế đo không khí lạnh chỉ −3 °C. So với 0 °C, nhiệt độ thấp hơn 3 °C.

Ghi nhớ: Dấu âm chỉ nhiệt độ thấp hơn 0 °C, không phải số đo sai.

Ví dụ 09. Ước lượng để chọn thang đo
Xem lời giải và nhận xét

Cần đo nước có thể nóng khoảng 70 °C: chọn nhiệt kế phòng thí nghiệm có GHĐ ít nhất 70 °C, không chọn loại chỉ đo thân nhiệt.

Ghi nhớ: Tránh dùng nhiệt kế ngoài khoảng đo quy định.

Ví dụ 10. Đọc nhiệt kế ở tầm mắt
Xem lời giải và nhận xét

Quan sát ngang mức đỉnh cột chất lỏng và tránh cầm tay vào bầu. Nhìn chéo có thể gây đọc sai vị trí.

Ghi nhớ: Giảm lỗi thị sai.

Ví dụ 11. Thực hành đo thân nhiệt
Xem lời giải và nhận xét

Kiểm tra nhiệt kế điện tử còn hoạt động, đặt đúng vị trí theo hướng dẫn, đợi tín hiệu hoàn tất rồi đọc, ghi kết quả.

Ghi nhớ: Không suy ra tình trạng sức khỏe chỉ từ một số đo mô phỏng.

Ví dụ 12. Tính số trung bình
Xem lời giải và nhận xét

Ba số đo minh họa: 24,0 °C; 24,5 °C; 24,0 °C. Trung bình = (24,0 + 24,5 + 24,0)/3 ≈ 24,2 °C khi làm tròn đến 0,1 °C.

Ghi nhớ: Cần nêu số lần đo, dụng cụ và độ phân giải, không bịa thêm chữ số chắc chắn.

Ba trạm học tập tương tác – Đo nhiệt độ

Cả ba trạm sử dụng dữ liệu giả lập để học thao tác; không phải dụng cụ đo, không cung cấp kết luận sức khỏe.

01 · Đọc nhiệt kế chất lỏng và vạch chia

Dự đoán: Nhiệt kế có ĐCNN 1 °C và 0,5 °C có thể cho cùng mức chi tiết khi đọc không? Tại sao?

Điều chỉnh nhiệt độ mô phỏng và chọn thang chia. Quan sát đỉnh cột chất lỏng; số đọc được quy về vạch chia gần nhất.

Hãy đọc đỉnh cột theo thang chia đã chọn.

Kết luận: Ghi nhiệt độ kèm °C, biết GHĐ và ĐCNN. Không tự ghi nhiều chữ số hơn mức vạch có thể xác định từ thang.

02 · Chọn nhiệt kế và phát hiện thao tác sai

Dự đoán: Dùng nhiệt kế y tế thang 35–42 °C đo nước đang sôi có an toàn không?

Chọn tình huống, chọn dụng cụ và một cách đo. Hệ thống giải thích vì sao phù hợp hoặc cần sửa.

Chọn đúng dụng cụ theo mục đích, khoảng đo và hướng dẫn.

Giới hạn: Các loại dụng cụ trong hoạt động là ví dụ thường gặp; khoảng đo và cách dùng thực tế phải kiểm tra trên chính thiết bị.

03 · Ghi ba lần đo, tính trung bình và xuất phiếu

Dự đoán: Nếu ba lần đo cùng một cốc nước đang nguội dần, có nên coi trung bình là nhiệt độ cố định của cốc không?

Thay số liệu bằng phép đo thật, hoặc giữ số liệu mẫu minh họa. Nếu nhiệt độ thay đổi, cần ghi thời điểm tương ứng.

Trung bình số học—
Biên độ ba số đo—

Dữ liệu hiện tại là minh họa, chưa phải kết quả đo thực.

Kết luận: Ghi kết quả kèm đơn vị, dụng cụ, thời điểm và nguồn dữ liệu. Trung bình không tự động khắc phục sai số hệ thống của nhiệt kế.

36 câu tự luyện – 22 câu kiểm tra/10 điểm · Đo nhiệt độ

36Tự luyện
6Nhóm kiến thức
22Kiểm tra
10Điểm tối đa

Phần A: 6 nhóm × 6 câu tự luyện, có đáp án và giải thích sau khi kiểm tra. Phần B: 8 ABCD, 4 Đúng/Sai bốn ý, 8 trả lời ngắn và 2 tự luận theo rubric. Không dùng số đo mô phỏng để kết luận sức khỏe.

Phần A · Tự luyện theo sáu nhóm

Tiến độ: 0/36

Phần B · Kiểm tra (22 câu / 10 điểm)

Bản đồ tư duy – Đo nhiệt độ

Sáu nhánh hệ thống hóa kiến thức để học sinh lớp 6 ghi nhớ bằng hình ảnh.

Những điều thú vị về nhiệt kế

Vì sao phải đợi ổn định?

Cảm biến nhiệt kế cần thời gian trao đổi nhiệt hoặc nhận tín hiệu để chỉ số ổn định. Đọc quá sớm có thể khác số đo cuối.

Nhiệt kế hồng ngoại

Nhiệt kế hồng ngoại ước tính nhiệt độ từ bức xạ hồng ngoại của bề mặt. Kết quả chịu ảnh hưởng khoảng cách, độ phát xạ và điều kiện đo; không đọc được mọi vật như nhau.

Không phải lúc nào cũng 100 °C

Nước tinh khiết sôi gần 100 °C ở áp suất khí quyển tiêu chuẩn. Trên núi cao, áp suất thấp hơn nên nhiệt độ sôi thường thấp hơn.

Chọn nhiệt kế đúng mục đích

Nhiệt kế đo không khí, nhiệt kế phòng thí nghiệm và nhiệt kế y tế khác nhau về thang đo, cấu tạo và hướng dẫn. Không có một loại dùng tốt cho mọi phép đo.

Thử thách ở nhà: Nếu có nhiệt kế điện tử an toàn và người lớn hướng dẫn, hãy ghi nhiệt độ không khí trong phòng vào ba thời điểm. Vẽ biểu đồ nhiệt độ–thời gian và mô tả xu hướng. Nếu không có thiết bị, dùng ba giá trị giả lập ở Trạm 03; ghi rõ đó là mô phỏng.