Tay đẩy hộp trên mặt bàn nằm ngang từ trái sang phải bằng lực 15 N. Nêu các đặc trưng của lực.
Xem lời giải từng bước
Điểm đặt: trên hộp tại vị trí tiếp xúc tay; phương: ngang; chiều: trái sang phải; độ lớn: 15 N.
Chương VIII · Lực trong đời sống · SGK trang 147–150
Nêu được bốn đặc trưng của lực: điểm đặt, phương, chiều và độ lớn; biết đơn vị lực là niutơn (N).
Nhận xét đúng phương, chiều của lực trong những tình huống đẩy, kéo, nâng, nén quen thuộc; giải thích ý nghĩa của chiều dài mũi tên.
Biết lựa chọn lực kế có giới hạn đo phù hợp, đặt lực kế theo phương lực và đọc kết quả theo vạch chia.
Vẽ lực bằng mũi tên có gốc đặt trên vật chịu lực, phương và chiều thích hợp, độ dài theo tỉ xích đã công bố.
Độ lớn cho biết lực mạnh hay yếu. Đơn vị lực là niutơn (N). Dụng cụ thông dụng để đo độ lớn lực là lực kế lò xo. Trước khi đo, ước lượng lực, chọn lực kế có GHĐ đủ lớn, quan sát ĐCNN và kiểm tra vị trí số 0.
Phương có thể nằm ngang, thẳng đứng hoặc nghiêng; chiều xác định hướng trên phương đó (trái/phải, lên/xuống...). Hai lực có thể cùng phương nhưng ngược chiều.
Gốc mũi tên đặt trên vật chịu lực ở vị trí lực tác dụng; mũi tên có phương và chiều trùng với lực. Độ dài mũi tên được quy định theo một tỉ xích thống nhất trong hình.
Hình minh họa không dùng để đo độ dài thực trên màn hình: phép vẽ chính xác cần kiểm tra bằng thước theo tỉ xích đã chọn.
Tay đẩy hộp trên mặt bàn nằm ngang từ trái sang phải bằng lực 15 N. Nêu các đặc trưng của lực.
Điểm đặt: trên hộp tại vị trí tiếp xúc tay; phương: ngang; chiều: trái sang phải; độ lớn: 15 N.
Một dây kéo xô theo phương thẳng đứng hướng lên bằng lực 20 N. Mô tả lực tác dụng lên xô.
Điểm đặt: chỗ dây nối với xô; phương: thẳng đứng; chiều: từ dưới lên; độ lớn: 20 N.
Tay ép miếng mút bằng lực 6 N theo phương thẳng đứng hướng xuống. Mô tả lực lên mút.
Gốc mũi tên tại điểm tay chạm mút; phương thẳng đứng, chiều xuống, độ lớn 6 N.
Lực A kéo một thùng sang trái 12 N, lực B kéo thùng sang phải 12 N. Hai lực có gì giống và khác?
Cùng phương nằm ngang và bằng độ lớn 12 N; chiều ngược nhau. Muốn biểu diễn còn cần biết điểm đặt trên thùng.
Biểu diễn lực 20 N bằng mũi tên dài bao nhiêu nếu 1 cm ứng với 5 N?
Độ dài = 20 : 5 = 4 cm. Ghi tỉ xích cạnh hình vẽ.
Một lực 30 N nằm ngang hướng sang phải. Chọn tỉ xích 1 cm ↔ 10 N.
Mũi tên dài 30 : 10 = 3 cm, gốc tại vật chịu lực, hướng sang phải.
Mũi tên lực dài 2,5 cm theo tỉ xích 1 cm ↔ 4 N. Lực có độ lớn bao nhiêu?
F = 2,5 × 4 = 10 N.
Cùng một lực 20 N: tỉ xích A 1 cm ↔ 5 N; tỉ xích B 1 cm ↔ 10 N.
Mũi tên A dài 4 cm; B dài 2 cm. Hai hình có cùng độ lớn lực vì tỉ xích khác nhau.
Lực kế có GHĐ 5 N và ĐCNN 0,2 N, kim chỉ đúng vạch 2,4 N. Đọc kết quả.
Kết quả 2,4 N. Không đọc thành 2,4 kg vì lực có đơn vị N.
Cần đo lực kéo dự đoán 7 N. Hai lực kế có GHĐ 5 N và 10 N.
Chọn lực kế GHĐ 10 N; lực dự đoán lớn hơn GHĐ 5 N nên không dùng loại 5 N.
Dây buộc xe hướng lên bên phải, lực dọc theo dây. Mũi tên lực trên xe đặt thế nào?
Đặt gốc tại điểm dây gắn với xe; mũi tên dọc dây, hướng lên bên phải. Không mặc định là lực nằm ngang.
Vẽ trên quả bóng hai lực lần lượt 8 N sang trái và 12 N hướng lên, tỉ xích 1 cm ↔ 4 N.
Vẽ mũi tên 2 cm sang trái và 3 cm lên trên; mỗi gốc tại vị trí đặt lực tương ứng trên bóng.
Các số đo và hình vẽ chỉ dùng để luyện kĩ năng; không phải lực kế thật. Trên mobile, có thể vuốt ngang trong khung hình để xem hết thang chia.
Chọn độ lớn, phương–chiều và tỉ xích. Kéo đầu mũi tên trực tiếp trên hình hoặc dùng các bộ điều khiển.
Chọn lực thật, độ chia nhỏ nhất và thử đọc thang. Bài thực hành có cảnh báo khi vượt GHĐ 5 N.
Đọc tình huống, chọn phương–chiều, tính độ dài theo tỉ xích và nộp kết quả. Mỗi lần “Câu khác” đổi tình huống.
Phần A: 6 nhóm × 6 câu, mỗi câu có giải thích. Phần B: 8 ABCD, 4 câu Đúng/Sai bốn ý, 8 trả lời ngắn và 2 tự luận chấm theo rubric.
Sáu nhánh tổng hợp cách nhận biết, đo và vẽ lực.
Lực không phải một vật nhìn thấy. Mũi tên là mô hình giúp người học mô tả lực nhất quán.
Đơn vị N mang tên Isaac Newton. Ở lớp 6, ta chỉ cần nhớ đây là đơn vị đo lực và biết cách đọc lực kế.
Một lực 20 N có thể vẽ dài 2 cm hoặc 4 cm tùy quy ước. Không có tỉ xích, chiều dài riêng lẻ không cho biết độ lớn lực.
Khi dây kéo xe, mũi tên lực kéo của dây phải bắt đầu trên xe tại điểm dây tác dụng, không vẽ tại người kéo dây.