HAT PHYSICS LEARNING · KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 · KẾT NỐI TRI THỨC

Bài 43 – Trọng lượng, lực hấp dẫn

Chương VIII · Lực trong đời sống · SGK trang 154–156

Bài 43 · Lớp 63 hoạt động tương tác36 tự luyện · 22 kiểm tra

Vì sao các vật rơi xuống đất?

Nhận biết

Nêu được lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật; phát biểu đúng các khái niệm trọng lực, trọng lượng, khối lượng và lực hấp dẫn.

Thông hiểu

Phân biệt khối lượng (kg, đo bằng cân) và trọng lượng (N, đo bằng lực kế); chỉ ra phương thẳng đứng, chiều hướng xuống của trọng lực gần mặt đất.

Thực hành

Đo trọng lượng bằng lực kế lò xo; ghi bảng cho 100 g, 200 g, 500 g; rút ra trọng lượng gần bằng 10 lần khối lượng tính theo kg trên Trái Đất.

Vận dụng

Giải thích vì sao khối lượng không đổi nhưng độ lớn lực hấp dẫn lên vật thay đổi khi chuyển sang Mặt Trăng hoặc Hỏa tinh.

Khởi động: Khi quả táo được buông tay, nó rơi xuống. Trái Đất hút quả táo; vậy quả táo có hút Trái Đất hay không? Một học sinh nặng 30 kg có nghĩa là trọng lượng bằng 30 N không?

Trọng lực, trọng lượng và lực hấp dẫn

I. Lực hút của Trái Đất

Trái Đất tác dụng lực hút lên những vật ở gần nó. Khi thả một vật, nếu không có giá đỡ giữ lại, vật có xu hướng rơi xuống. Lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật gọi là trọng lực. Gần bề mặt Trái Đất, trọng lực có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới (hướng về phía tâm Trái Đất).

Trọng lực PPhương thẳng đứngChiều hướng xuống

Sơ đồ lực không theo tỉ lệ độ lớn; mũi tên chỉ phương và chiều của trọng lực.

II. Trọng lượng và khối lượng: hai đại lượng khác nhau

Khối lượng

Kí hiệu m; số đo lượng chất của vật; đơn vị thường dùng kg, g; đo bằng cân. Khi chuyển vật giữa các thiên thể, khối lượng không tự thay đổi.

Trọng lượng

Kí hiệu P; là độ lớn của lực hút Trái Đất lên vật; đơn vị niutơn (N); có thể đo bằng lực kế. Trọng lượng phụ thuộc nơi đặt vật.

Ước tính trọng lượng trên Trái Đất – mức kiến thức lớp 6
\[\boxed{P\approx10m}\]
(1)
\(P\) tính bằng N; \(m\) tính bằng kg. Chẳng hạn 100 g = 0,1 kg có trọng lượng gần 1 N.
Quy tắc xấp xỉ ở gần bề mặt Trái Đất (lấy 10 N/kg). Giá trị thực tế gần 9,8 N/kg. Không áp dụng 10 N/kg cho Mặt Trăng, Hỏa tinh.

III. Thí nghiệm xác định trọng lượng bằng lực kế

Thực hành: (1) Chọn lực kế có GHĐ phù hợp và kiểm tra vạch 0; (2) giữ lực kế đúng phương treo, treo quả cân 100 g; (3) chờ vật đứng yên, đọc số chỉ bằng N; (4) lặp lại với 200 g và 500 g; (5) điền bảng m (g), m (kg), P (N) rồi nhận xét. Không treo vượt GHĐ.
Khối lượngĐổi ra kgTrọng lượng gần đúng ở Trái Đất
100 g0,1 kg1 N
200 g0,2 kg2 N
500 g0,5 kg5 N

IV. Lực hấp dẫn có ở mọi vật có khối lượng

Không chỉ Trái Đất hút quả táo; quả táo cũng hút Trái Đất. Các vật có khối lượng hút nhau bằng lực gọi là lực hấp dẫn. Đây là lực không tiếp xúc. Với cùng một vật, độ lớn lực hút phụ thuộc thiên thể và vị trí đặt vật.

Tham khảo: cùng vật khối lượng 1 kg
\[\begin{array}{l}\text{Trái Đất: }P\approx9{,}8\,\mathrm N\\\text{Mặt Trăng: }P\approx1{,}7\,\mathrm N\\\text{Hỏa tinh: }P\approx3{,}6\,\mathrm N\end{array}\]
(2)
Các giá trị là gần đúng của độ lớn lực hút trên bề mặt các thiên thể; khối lượng của vật vẫn là 1 kg.
SGK quy ước gọi độ lớn lực hút ở thiên thể khác là “trọng lượng trên thiên thể đó”; lưu ý đây không phải lực hút của Trái Đất.

V. Mười hai tình huống có lời giải

Ví dụ 01 · Buông viên phấn

Khi buông viên phấn từ tay trong lớp học, vật thường chuyển động như thế nào?

Xem lời giải từng bước

Viên phấn rơi về phía mặt đất vì có lực hút của Trái Đất tác dụng lên nó. Bỏ qua các ảnh hưởng nhỏ khác, trọng lực có phương thẳng đứng và chiều hướng xuống.

Ví dụ 02 · Khối lượng và trọng lượng

Một túi gạo ghi 2 kg. Số 2 kg cho biết gì?

Xem lời giải từng bước

2 kg là khối lượng, không phải trọng lượng. Khối lượng có đơn vị kg; trọng lượng có đơn vị N.

Ví dụ 03 · Ước tính P

Một vật có khối lượng 0,3 kg ở gần mặt đất. Ước tính trọng lượng theo quy ước lớp 6.

Xem lời giải từng bước

Dùng P ≈ 10m, trong đó m tính bằng kg và P tính bằng N: P ≈ 10 × 0,3 = 3 N.

Ví dụ 04 · Đổi gam sang kilôgam

Quả cân có khối lượng 250 g trên Trái Đất. Trọng lượng xấp xỉ bao nhiêu?

Xem lời giải từng bước

250 g = 0,25 kg, do đó P ≈ 10 × 0,25 = 2,5 N. Không nhân trực tiếp 250 với 10.

Ví dụ 05 · Từ trọng lượng suy ra khối lượng

Lực kế cho số chỉ gần 4 N khi treo vật đứng yên gần mặt đất. Khối lượng vật gần bằng bao nhiêu?

Xem lời giải từng bước

m ≈ P/10 = 4/10 = 0,4 kg = 400 g. Giả sử lực kế chỉ trọng lượng vật và ở gần mặt đất.

Ví dụ 06 · Đơn vị đo

Bạn Lan ghi 10 kg = 100 N. Cách viết đó đúng không?

Xem lời giải từng bước

Không đúng vì kg và N là đơn vị của hai đại lượng khác nhau. Có thể viết: vật khối lượng 10 kg có trọng lượng xấp xỉ 100 N trên Trái Đất.

Ví dụ 07 · Lực kế phù hợp

Muốn đo trọng lượng của vật 300 g, nên chọn lực kế GHĐ 2 N hay 5 N?

Xem lời giải từng bước

Trọng lượng gần 3 N, vượt GHĐ 2 N nên chọn lực kế GHĐ 5 N. Kiểm tra vạch 0 và treo đúng phương đo.

Ví dụ 08 · Hai quả cân

100 g và 200 g lần lượt làm lực kế chỉ gần 1 N và 2 N. Nhận xét.

Xem lời giải từng bước

Khối lượng tăng gấp 2 thì trọng lượng cũng tăng gần gấp 2, cùng một địa điểm; suy ra P tỉ lệ thuận với m ở nơi có g gần như không đổi.

Ví dụ 09 · Phương và chiều

Trong hình có bốn mũi tên: lên, xuống, trái, phải. Mũi tên nào biểu diễn lực hút Trái Đất gần mặt đất?

Xem lời giải từng bước

Mũi tên thẳng đứng, hướng xuống. Trọng lực là một lực, có phương và chiều; trọng lượng chỉ là độ lớn của trọng lực.

Ví dụ 10 · Sang Mặt Trăng

Một bộ đồ vũ trụ khối lượng 50 kg. Lấy 1 kg tương ứng gần 1,7 N trên Mặt Trăng. Trọng lượng của bộ đồ?

Xem lời giải từng bước

Khối lượng vẫn 50 kg; độ lớn lực hấp dẫn Mặt Trăng lên bộ đồ gần 50 × 1,7 = 85 N (xấp xỉ).

Ví dụ 11 · Trái Đất và Hỏa tinh

Vật khối lượng 5 kg có trọng lượng gần bao nhiêu trên Hỏa tinh nếu 1 kg tương ứng 3,6 N?

Xem lời giải từng bước

Trọng lượng trên Hỏa tinh gần 5 × 3,6 = 18 N. Không dùng P ≈ 10m cho Hỏa tinh.

Ví dụ 12 · Hai vật hút nhau

Một quả táo rơi do Trái Đất hút nó. Quả táo có hút Trái Đất hay không?

Xem lời giải từng bước

Có. Mọi vật có khối lượng đều hút lẫn nhau. Tuy nhiên, sự thay đổi chuyển động của Trái Đất do một quả táo là rất nhỏ nên khó nhận thấy.

Ba trạm khám phá trọng lượng và lực hấp dẫn

Các trạm dùng dữ liệu giả lập; trạm 1–2 có phép tính số học, trạm 3 minh họa định tính. Không thay thế lực kế thật hoặc mô hình thiên văn chính xác.

01 · Khối lượng không đổi, trọng lượng thay đổi

Chọn thiên thể và thay đổi khối lượng. So sánh giá trị gần đúng của trọng lượng trên Trái Đất, Mặt Trăng, Hỏa tinh.

02 · Thực hành đọc lực kế

Treo vật lên lực kế GHĐ 5 N, ĐCNN 0,5 N. Chương trình hiển thị số chỉ đã làm tròn theo ĐCNN; không đo khi vượt GHĐ.

03 · Vật nào hút vật nào?

Chọn hai vật và khoảng cách để quan sát hai mũi tên hút hướng vào nhau. Không biểu diễn độ lớn bằng công thức hấp dẫn ở lớp 6.

36 câu tự luyện – 22 câu kiểm tra/10 điểm · Trọng lượng, lực hấp dẫn

36Tự luyện6Nhóm kiến thức22Kiểm tra10Điểm tối đa

Phần A: 6 nhóm × 6 câu có giải thích. Phần B: 8 câu ABCD, 4 câu Đúng/Sai có 4 ý, 8 câu trả lời ngắn và 2 câu tự luận theo rubric.

Phần A · Tự luyện theo sáu nhóm

Tiến độ: 0/36
Trang 1/6

Phần B · Kiểm tra cuối bài (10 điểm)

8 câu ABCD × 0,25; 4 câu Đúng/Sai tối đa 1 điểm/câu; 8 câu trả lời ngắn × 0,25; 2 câu tự luận × 1 điểm. Phần tự luận cần người dạy đánh giá theo rubric.

Ghi nhớ: Khối lượng – trọng lượng – lực hấp dẫn

Sáu nhánh giúp phân biệt khái niệm, dụng cụ, đơn vị và phạm vi áp dụng các hệ số.

Khối lượng và trọng lượng có giống nhau ở mọi nơi?

Phi hành gia trên Mặt Trăng

Khối lượng của bộ đồ vẫn như khi ở Trái Đất, nhưng lực hấp dẫn Mặt Trăng lên bộ đồ nhỏ hơn nên trọng lượng thấp hơn. Tuy nhiên, khối lượng vẫn ảnh hưởng đến mức độ khó khi tăng tốc hoặc dừng chuyển động.

Cân và lực kế không phải cùng dụng cụ

Cân thông dụng hiển thị khối lượng; lực kế đo lực. Không dùng đơn vị kg cho kết quả đo lực.

Trọng lực giữ khí quyển

Lực hút Trái Đất góp phần giữ lớp khí quyển bao quanh hành tinh. Những vật trong không gian vẫn chịu hấp dẫn; “trôi nổi” không có nghĩa là không còn trọng lực.

Mọi vật đều hấp dẫn nhau

Giữa hai quyển sách cũng có hấp dẫn, nhưng lực quá nhỏ nên khó quan sát trực tiếp. Lực hấp dẫn giữa các thiên thể rất quan trọng đối với chuyển động của chúng.

Thử thách tại nhà: Kể ba vật có khối lượng khác nhau, ước tính trọng lượng của chúng ở Trái Đất theo P≈10m. Nếu có cân, kiểm tra lại số kg và nhớ rằng đây không phải số N. Không tự treo vật quá tải lên lực kế.