HAT PHYSICS LEARNING · KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 · KẾT NỐI TRI THỨC

Bài 45 – Lực cản của nước

Chương VIII · Lực trong đời sống · SGK trang 160–161

Bài 45 · Lớp 63 hoạt động tương tác36 tự luyện · 22 kiểm tra

Vì sao đi dưới nước khó hơn đi trong không khí?

Nhận biết

Nêu được vật chuyển động trong nước chịu lực cản của nước và lực này có xu hướng chống lại chuyển động tương đối với nước.

Thực nghiệm

Mô tả được cách dùng xe lăn – tấm cản – lực kế so sánh lực kéo khi chưa có nước và khi có nước, trong những điều kiện giống nhau.

Thông hiểu

Rút ra nhận xét: trong cùng điều kiện, diện tích mặt cản lớn hơn thường gây lực cản lớn hơn; biết giữ nguyên tốc độ và cách bố trí khi so sánh.

Vận dụng

Giải thích hình dạng thuôn dài của cá, tàu ngầm; đề xuất cách giảm lực cản khi chuyển động trong nước và nhận diện lực cản của không khí.

Tình huống mở đầu: Em thử dùng bàn tay duỗi thẳng chuyển động trong nước, rồi xoay cạnh bàn tay theo chiều chuyển động. Trường hợp nào khó chuyển động hơn? Vì sao phải thực hiện nhẹ nhàng, ở nơi an toàn, không xuống nước sâu?

Quan sát – so sánh – rút ra kết luận về lực cản

I. Vật chuyển động trong nước chịu lực cản

Khi xe lăn có tấm cản chuyển động trong nước, nước tác dụng lực cản lên xe, khiến việc kéo đều khó hơn so với trong không khí. Trong thí nghiệm thẳng, nước gần đứng yên, lực cản có xu hướng ngược chiều chuyển động của xe.

Lực kéoLực cản nướcMô hình: xe chuyển động đều sang phải trong nước gần đứng yên
Phân biệt: lực cản nước do chuyển động không phải là lực đẩy của nước hướng lên (lực nổi). Không đồng nhất hai lực này. Khi nước và vật cùng đứng yên, không có lực cản do chuyển động, dù lực đẩy nổi vẫn có thể tồn tại.

II. Thí nghiệm SGK: so sánh khi chưa có nước và khi có nước

  1. Lắp xe lăn có tấm cản, dây, ròng rọc và lực kế theo hướng dẫn của giáo viên; kiểm tra lực kế có GHĐ phù hợp.
  2. Kéo xe chậm và tương đối đều khi chưa có nước; ghi số chỉ lực kế.
  3. Cho nước vào hộp đúng mức quy định, giữ nguyên xe, tấm cản và cách kéo; kéo xe ở tốc độ gần bằng lần trước rồi ghi số chỉ.
  4. So sánh, giải thích tại sao số chỉ khi có nước thường lớn hơn.
So sánh số chỉ lực kế trong mô hình có kiểm soát
\[\Delta F=F_{\mathrm{có\,nước}}-F_{\mathrm{chưa\,có\,nước}}\]
(1)
\(\Delta F\): phần lực kéo tăng thêm trong mô hình (N); \(F\): số chỉ lực kế (N).
Chỉ diễn giải độ tăng là lực cản bổ sung khi các yếu tố khác được xem gần như không đổi và xe chuyển động ổn định. Đây là phép so sánh đơn giản, không phải định luật tổng quát.

III. Độ lớn lực cản phụ thuộc diện tích mặt cản

Giữ nguyên xe, môi trường nước, tốc độ kéo và hướng đặt tấm cản. Thay lần lượt tấm cản nhỏ và tấm cản lớn rồi đọc lực kế. Tấm có diện tích mặt cản lớn hơn thường làm lực cản mạnh hơn.

Diện tích mặt cản hình chữ nhật
\[S=a\,b\]
(2)
\(a,b\): hai kích thước (cm); \(S\): diện tích mặt cản (cm²).
Đặt tấm gần vuông góc với chiều chuyển động để so sánh cùng một đại lượng. Không suy ra lực cản tỉ lệ đúng với diện tích từ một cặp số đo nếu chưa kiểm chứng thực nghiệm.

IV. Vận dụng: vật có dạng thuôn và cản của không khí

Hình dạng thuôn

Cá, tàu ngầm và thân tàu được thiết kế để chuyển động thuận lợi trong nước. Cùng diện tích mặt cản, hình dạng cũng ảnh hưởng lực cản; không chỉ phụ thuộc diện tích.

Không khí cũng có lực cản

Người đi xe đạp cúi người và sử dụng mũ khí động học để giảm lực cản không khí. Tác dụng của nước và không khí có điểm tương đồng nhưng không thể coi lực cản ở hai môi trường luôn bằng nhau.

V. Mười hai tình huống có lời giải

Ví dụ 01 · Đi bộ dưới nước

Một bạn đi bộ trong bể cạn khó di chuyển hơn trên sân. Giải thích.

Xem lời giải và lưu ý

Nước tác dụng lực cản lên chân và cơ thể đang chuyển động tương đối với nước. Không kết luận mọi khác biệt chỉ do lực cản: độ nổi và điều kiện bước đi cũng thay đổi.

Ví dụ 02 · Kéo xe trước và sau khi cho nước

Trong mô hình kéo đều xe ở cùng tốc độ, lực kế trước khi có nước chỉ 1,2 N; khi có nước chỉ 2,3 N. Nêu nhận xét.

Xem lời giải và lưu ý

Số chỉ tăng 2,3 − 1,2 = 1,1 N. Theo giả thiết các lực cản khác không đổi, độ tăng này là phần lực kéo bổ sung để thắng lực cản của nước.

Ví dụ 03 · Tại sao phải kéo đều?

Một nhóm kéo xe rất nhanh trong lần có nước, nhưng chậm trong lần không nước. Có thể kết luận chắc chắn không?

Xem lời giải và lưu ý

Không. Đã thay đổi tốc độ, một yếu tố ảnh hưởng đến lực cản. Cần giữ tốc độ gần giống nhau, dùng cùng xe và cùng tấm cản.

Ví dụ 04 · So sánh hai tấm cản

Kéo cùng xe đều trong nước: tấm 18 cm² cho số chỉ 2,3 N; tấm 32 cm² cho 3,1 N. Rút ra kết luận.

Xem lời giải và lưu ý

Khi các điều kiện khác như nhau, tấm 32 cm² cản nước mạnh hơn trong thí nghiệm giả lập này.

Ví dụ 05 · Đổi diện tích

Một tấm rộng 6 cm, cao 3 cm; tấm còn lại rộng 8 cm, cao 4 cm. Tính diện tích mặt cản.

Xem lời giải và lưu ý

Tấm A có diện tích 18 cm²; tấm B 32 cm². Đặt tấm vuông góc chiều chuyển động và giữ tốc độ tương tự để so sánh.

Ví dụ 06 · Xác định hướng

Chiếc thuyền di chuyển sang phải so với mặt nước gần đứng yên. Chiều lực cản nước tác dụng lên thuyền là gì?

Xem lời giải và lưu ý

Trong mô hình chuyển động thẳng này, lực cản nước thường hướng sang trái, ngược với vận tốc tương đối của thuyền so với nước.

Ví dụ 07 · Khi đứng yên

Một tấm cản đứng yên trong nước đứng yên. Có thể vẽ lực cản do chuyển động bằng một mũi tên khác 0 không?

Xem lời giải và lưu ý

Không. Trong mô hình không có chuyển động tương đối, không có lực cản do chuyển động. Vật vẫn có thể chịu những lực khác như trọng lực và lực đẩy của nước.

Ví dụ 08 · Tấm cản đặt nghiêng

Hai lần thí nghiệm dùng cùng tấm nhưng ở lần sau xoay cạnh mỏng ra trước. Vì sao lực cản có thể giảm?

Xem lời giải và lưu ý

Diện tích hình chiếu đối diện dòng nước giảm. Với tốc độ và các yếu tố khác tương đương, lực cản có thể giảm.

Ví dụ 09 · Cá hình thuôn

Vì sao cá ngừ và cá kiếm có hình dạng thuôn dài?

Xem lời giải và lưu ý

Hình dạng thuôn giúp nước chảy qua cơ thể thuận lợi hơn và có thể giảm lực cản khi bơi so với hình dạng tù, bè ngang ở điều kiện tương tự.

Ví dụ 10 · Lực kế quá GHĐ

Trong thí nghiệm, lực kế có GHĐ 5 N nhưng khi kéo kim có xu hướng vượt 5 N. Nên làm gì?

Xem lời giải và lưu ý

Dừng kéo, chọn lực kế có GHĐ phù hợp hoặc điều chỉnh thí nghiệm. Không cố kéo quá GHĐ vì có thể hỏng dụng cụ.

Ví dụ 11 · Dữ liệu đo có khác nhau

Ba số chỉ lực kế khi kéo cùng xe trong nước lần lượt là 2,2; 2,3 và 2,4 N. Tính trung bình.

Xem lời giải và lưu ý

Trung bình: (2,2 + 2,3 + 2,4)/3 = 2,3 N. Việc đo lặp lại giúp đánh giá sự dao động số đo.

Ví dụ 12 · Máy bay và tàu ngầm

Tàu ngầm chậm hơn máy bay: liệu chỉ từ tốc độ có suy ra hoàn toàn do lực cản nước không?

Xem lời giải và lưu ý

Không. Lực cản môi trường là một yếu tố, song tốc độ còn phụ thuộc động cơ, thiết kế, điều kiện vận hành và mục đích sử dụng. Không so sánh hai loại phương tiện bằng một nguyên nhân duy nhất.

Ba trạm khám phá lực cản của nước

Các lực hiển thị dưới đây là số liệu giả lập theo quy tắc minh họa, không thay thế thí nghiệm thực, không được dùng như công thức lực cản thực tế. Trên điện thoại, vuốt ngang trong khung đồ thị.

01 · Thí nghiệm xe lăn – Có nước và chưa có nước

Giữ cùng xe và tấm cản, quan sát vì sao số chỉ lực kế khi kéo đều trong nước lớn hơn khi chưa có nước. Tốc độ chọn là mức định tính, không có công thức lực cản yêu cầu học sinh ghi nhớ.

Số chỉ lực kế–Chênh lệch so với chưa có nước–

02 · Đổi diện tích tấm cản, đọc lực kế

Hai tấm cản giữ cùng tốc độ và môi trường nước. So sánh tấm 18 cm² với tấm 32 cm². Mô hình hiển thị hai cột lực kế, không khẳng định quan hệ tỉ lệ đúng trong thí nghiệm thật.

03 · Hình dạng vật và hướng của lực cản

Giữ cùng mức chuyển động tương đối với nước, thay hình dạng mặt trước của vật để quan sát. Hướng lực cản luôn chống chuyển động tương đối với nước; khi không có chuyển động tương đối, mô hình không vẽ lực cản chuyển động.

36 câu tự luyện – 22 câu kiểm tra/10 điểm · Lực cản của nước

36Tự luyện6Nhóm kiến thức22Kiểm tra10Điểm tối đa

Phần A: 6 nhóm × 6 câu có giải thích. Phần B: 8 câu ABCD, 4 câu Đúng/Sai có 4 ý, 8 câu trả lời ngắn và 2 câu tự luận theo rubric.

Phần A · Tự luyện theo sáu nhóm

Tiến độ: 0/36
Trang 1/6

Phần B · Kiểm tra cuối bài (10 điểm)

8 câu ABCD × 0,25; 4 câu Đúng/Sai tối đa 1 điểm/câu; 8 câu trả lời ngắn × 0,25; 2 câu tự luận × 1 điểm. Phần tự luận cần người dạy đánh giá theo rubric.

Hệ thống hóa: Lực cản của nước

Sáu nhánh: lực cản, thí nghiệm, điều kiện so sánh, diện tích mặt cản, ứng dụng và giới hạn.

Từ hình dạng con cá đến thiết kế tàu ngầm

Vì sao cá có thân thuôn?

Cá ngừ, cá kiếm và cá mập có cơ thể giúp nước chảy qua thuận lợi. Hình dạng không phải yếu tố duy nhất: tốc độ, kích thước và cách bơi cũng ảnh hưởng lực cản.

Tàu ngầm và mặt nước

Tàu ngầm hoạt động dưới nước nên có nhiều yêu cầu thiết kế về lực cản, áp suất và động cơ. Không thể so sánh trực tiếp tốc độ của tàu ngầm và máy bay chỉ dựa vào một đặc điểm.

Không khí có tạo lực cản không?

Có. Vận động viên xe đạp giảm diện tích cản bằng cách cúi thấp người và dùng mũ phù hợp. Không khí và nước đều là môi trường chất lưu nhưng có tính chất khác nhau.

Tại sao các con thuyền có mũi nhọn?

Mũi thuyền được thiết kế để đi qua nước thuận lợi; hình dạng thân, tải trọng và tốc độ đều ảnh hưởng đến chuyển động và lực cản.

Thử thách sáng tạo: Vẽ hai vật có cùng diện tích mặt trước nhưng hình dạng khác nhau (thuôn và tù). Dự đoán vật nào dễ chuyển động trong nước hơn, giải thích bằng ngôn ngữ của Bài 45. Không tự thử trong sông, hồ hoặc bể sâu.