Trạm 01 · Quỹ đạo và hướng ánh sáng
Chọn một trong tám vị trí Mặt Trăng. Mặt Trời ở bên phải, ánh sáng truyền sang bên trái. Quan sát vị trí Mặt Trăng so với Trái Đất và hướng phần được chiếu sáng.
Chương X · Trái Đất và bầu trời · SGK trang 183–186
Nêu được Mặt Trăng là vệ tinh tự nhiên của Trái Đất, không tự phát sáng mà phản xạ ánh sáng Mặt Trời.
Nhận ra Trăng non (không Trăng), lưỡi liềm, bán nguyệt, trăng khuyết và Trăng tròn trong chu kì.
Dùng hình vẽ hoặc mô hình để giải thích vì sao phần sáng quan sát được đổi theo vị trí Mặt Trăng quanh Trái Đất.
Dựng được mô hình bằng đèn và bóng nhỏ; trình bày rõ sự khác nhau giữa các pha thông thường và nguyệt thực.
Mặt Trăng là vệ tinh tự nhiên của Trái Đất và có dạng gần hình cầu. Bản thân nó không tự phát sáng; ta nhìn thấy Mặt Trăng vì ánh sáng Mặt Trời được phản xạ từ bề mặt Mặt Trăng.
Tại mỗi thời điểm, xét gần đúng, một nửa Mặt Trăng được Mặt Trời chiếu sáng. Nhưng người trên Trái Đất chỉ thấy được một phần của nửa sáng ấy, tùy vị trí Mặt Trăng trên quỹ đạo.
Gần như không thấy phần đĩa sáng từ Trái Đất.
Phần sáng nhìn thấy hẹp, cong như lưỡi liềm.
Nhìn thấy gần nửa đĩa trăng sáng.
Nhìn thấy hơn nửa nhưng chưa đầy đĩa sáng.
Gần toàn bộ đĩa trăng quan sát được sáng.
Khi Mặt Trăng chuyển động quanh Trái Đất, vị trí tương đối giữa Mặt Trời – Trái Đất – Mặt Trăng thay đổi. Vì thế góc quan sát phần Mặt Trăng được Mặt Trời chiếu sáng cũng thay đổi, tạo ra các pha.
Chu kì lặp lại pha của Mặt Trăng khoảng 29,5 ngày (gần một tháng). Thời gian Mặt Trăng chuyển động một vòng quanh Trái Đất theo các ngôi sao xa là khoảng 27,3 ngày: đây là hai cách đo khác nhau, không được đánh đồng.
| Đặc điểm | Trăng non | Bán nguyệt | Trăng tròn |
|---|---|---|---|
| Vị trí gần đúng | Mặt Trăng gần giữa Trái Đất và Mặt Trời | Hai hướng từ Trái Đất đến Mặt Trăng và đến Mặt Trời gần vuông góc | Trái Đất gần giữa hướng Mặt Trời và Mặt Trăng |
| Phần sáng của đĩa nhìn thấy | Gần 0% | Gần 50% | Gần 100% |
Chu kì lặp lại hình dạng trăng nhìn từ Trái Đất: khoảng 29,5 ngày. Chu kì Mặt Trăng quay quanh Trái Đất so với các sao xa: khoảng 27,3 ngày. Ở lớp 6, có thể dùng cách nói gần đúng “khoảng một tháng” cho sự lặp lại các pha.
Sơ đồ có tính giáo dục, không biểu diễn đúng tỉ lệ kích thước/khoảng cách hay dự báo lịch trăng thực. Kí hiệu nửa sáng trong sơ đồ nhìn từ trên là vùng hướng về Mặt Trời.
Chọn một trong tám vị trí Mặt Trăng. Mặt Trời ở bên phải, ánh sáng truyền sang bên trái. Quan sát vị trí Mặt Trăng so với Trái Đất và hướng phần được chiếu sáng.
Ở mô hình này, phần sáng được tạo bằng cách tô sáng các điểm trên một mặt cầu được Mặt Trời chiếu sáng. Mặt tối không biến mất; chỉ nhận ít hoặc không có ánh sáng trực tiếp từ Mặt Trời.
Mặt Trăng ở gần hướng Mặt Trời. Mặt hướng về Trái Đất gần như tối.
Quy ước mô hình đĩa trăng nhìn từ Bắc bán cầu: phía sáng thường ở bên phải khi trăng tròn dần, bên trái khi khuyết dần; hướng nghiêng thực tế trên bầu trời còn phụ thuộc vị trí và thời điểm quan sát.
Chọn đúng tên pha cho từng vị trí trong một chu kì, từ lúc không trăng đến lúc trăng khuyết dần và quay về không trăng. Tương thích với thao tác chạm trên điện thoại.
Chưa thực hiện. Hãy chọn đủ tám vị trí trước khi kiểm tra.
Phần A có lời giải và tìm kiếm theo nhóm kiến thức. Phần B làm bài theo bốn dạng, chỉ hiển thị đáp án và hướng dẫn chấm sau khi nộp; tự luận được học sinh đối chiếu tiêu chí.
8 ABCD: 2 điểm; 4 Đúng/Sai: tối đa 4 điểm (mỗi câu 4 ý; đúng 1/2/3/4 ý đạt 0,10/0,25/0,50/1 điểm); 8 câu trả lời ngắn: 2 điểm; 2 câu tự luận: 2 điểm. Tổng 10 điểm.
Ghi nhớ sáu nhóm ý chính; trên điện thoại có thể kéo ngang để quan sát sơ đồ.
Khoảng cách giữa hai lần Trăng tròn liên tiếp trung bình 29,5 ngày; tháng âm lịch dân dụng vì vậy có thể có 29 hoặc 30 ngày.
Mặt Trăng quay quanh trục gần đồng bộ với chu kì chuyển động quanh Trái Đất, nên người trên Trái Đất luôn nhìn thấy gần cùng một phía.
Mặt Trăng có thể nhìn thấy vào ban ngày, tùy pha và vị trí trên bầu trời.
Chỉ xảy ra khi vị trí ba thiên thể thẳng hàng đủ gần. Không nên nhầm với những pha trăng bình thường.