HAT PHYSICS LEARNING · KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 · KẾT NỐI TRI THỨC
Bài 54 – Hệ Mặt Trời
Chương X · Trái Đất và bầu trời · SGK trang 187–189
Bài 54 · Lớp 63 trạm tương tác36 tự luyện · 22 kiểm tra
01 · MỤC TIÊU
Trái Đất ở đâu trong Hệ Mặt Trời?
☀️ Nhận biết
Mô tả được Hệ Mặt Trời gồm Mặt Trời và các thiên thể chuyển động quanh nó; nêu đúng tên 8 hành tinh.
🪐 Phân loại
Chỉ ra bốn hành tinh vòng trong và bốn hành tinh vòng ngoài; xác định Trái Đất ở vị trí thứ ba.
📏 So sánh
Nhận xét các hành tinh có khoảng cách tới Mặt Trời và chu kì chuyển động quanh Mặt Trời khác nhau.
🔭 Vận dụng
Dùng sơ đồ, bảng số liệu gần đúng và mô hình để giải thích vì sao các hành tinh không phải ngôi sao tự phát sáng.
Yêu cầu trọng tâm SGK: Mô tả sơ lược cấu trúc Hệ Mặt Trời; nêu được các hành tinh ở những khoảng cách khác nhau và có chu kì quay quanh Mặt Trời khác nhau.
02 · KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Hệ Mặt Trời: cấu trúc – hành tinh – quỹ đạo
I. Hệ Mặt Trời gồm những gì?
Hệ Mặt Trời (Thái Dương hệ) gồm Mặt Trời ở trung tâm và những thiên thể chịu lực hấp dẫn, chuyển động quanh Mặt Trời: 8 hành tinh, các vệ tinh tự nhiên, hành tinh lùn, tiểu hành tinh, sao chổi, bụi và những vật thể khác.
☀️ Mặt Trời
Là một ngôi sao, tự phát ra ánh sáng và cung cấp năng lượng cho các thiên thể gần nó.
🪐 Hành tinh
Không tự phát sáng như ngôi sao; ta nhìn thấy chúng chủ yếu do phản xạ ánh sáng từ Mặt Trời.
🌙 Vệ tinh tự nhiên
Chuyển động quanh hành tinh; Mặt Trăng là vệ tinh tự nhiên của Trái Đất.
Hành tinh vòng trong: Thuỷ tinh, Kim tinh, Trái Đất, Hoả tinh (nhóm hành tinh đất đá). Hành tinh vòng ngoài: Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên Vương tinh, Hải Vương tinh (các hành tinh khổng lồ khí và băng). Một vành đai tiểu hành tinh chính nằm giữa quỹ đạo Hoả tinh và Mộc tinh.
III. Khoảng cách và chu kì chuyển động
Mỗi hành tinh vừa tự quay quanh trục, vừa chuyển động quanh Mặt Trời. Một lần hành tinh đi hết một vòng quanh Mặt Trời gọi là một chu kì chuyển động quanh Mặt Trời (một năm của hành tinh); khác với chu kì tự quay quanh trục.
1 AU ≈ 149,6 triệu km là khoảng cách trung bình từ Trái Đất đến Mặt Trời. Trên giấy, nếu chọn tỉ lệ 1 cm ứng với 1 AU thì đoạn biểu diễn cần vẽ là số AU × 1 cm.
Giá trị xấp xỉ để so sánh, không dùng để xác định vị trí thiên thể hiện tại
Thứ tự
Hành tinh
Khoảng cách trung bình (AU)
Chu kì quanh Mặt Trời (năm Trái Đất)
1
Thuỷ tinh
0,39
0,24
2
Kim tinh
0,72
0,62
3
Trái Đất
1
1
4
Hoả tinh
1,52
1,88
5
Mộc tinh
5,2
11,86
6
Thổ tinh
9,58
29,46
7
Thiên Vương tinh
19,2
84
8
Hải Vương tinh
30,1
164,8
Ghi nhớ: Thuỷ tinh gần Mặt Trời nhất, Hải Vương tinh xa nhất. Những hành tinh khác nhau có khoảng cách và chu kì chuyển động khác nhau. Các giá trị trung bình, gần đúng; khoảng cách thực tế thay đổi theo quỹ đạo.
IV. Sao và hành tinh khác nhau thế nào?
Cách gọi phổ biến “Sao Kim”, “Sao Hoả”, “Sao Thổ” không làm chúng trở thành ngôi sao theo phân loại thiên văn học. Chúng là hành tinh, nhìn thấy nhờ phản xạ ánh sáng Mặt Trời. Mặt Trời mới là ngôi sao ở trung tâm Hệ Mặt Trời.
An toàn: Không nhìn trực tiếp vào Mặt Trời bằng mắt thường, kính râm, ống nhòm hay kính thiên văn không có bộ lọc Mặt Trời chuyên dụng. Khi cần quan sát bóng hoặc ảnh chiếu, phải có người hướng dẫn và áp dụng cách quan sát gián tiếp an toàn.
03 · QUAN SÁT – TƯƠNG TÁC
Ba trạm khám phá Hệ Mặt Trời
Sơ đồ quỹ đạo là mô hình đơn giản dùng vòng tròn để minh họa thứ tự và sự khác biệt chu kì; không biểu diễn đúng tỉ lệ kích thước, khoảng cách, quỹ đạo hay vị trí thiên văn hiện tại.
Trạm 01 · Quỹ đạo và chu kì hành tinh
Kéo thanh thời gian (0–12 năm Trái Đất) để quan sát các hành tinh di chuyển với tốc độ góc mô phỏng khác nhau. Chọn một hành tinh để đọc thông tin.
Mô hình giả định tại thời điểm đầu tất cả hành tinh thẳng hàng và các quỹ đạo tròn để dễ quan sát. Đây không phải dữ liệu vị trí hành tinh thực tế; năm và khoảng cách lấy xấp xỉ theo số liệu thiên văn.
Trạm 02 · Vẽ thước khoảng cách theo AU
Chọn một hành tinh. Mô hình đưa ra số AU trung bình và đoạn thẳng cần vẽ trên giấy theo quy ước 1 cm = 1 AU của SGK.
Mặt Trời · 0 AU30,1 AU · Hải Vương tinh
Thanh trên biểu diễn tỉ lệ khoảng cách trung bình trên thang từ 0 đến 30,1 AU, không phải kích thước hành tinh. Hãy dùng thước có chia vạch cm để vẽ trên giấy; không đo trực tiếp thanh hiển thị trên màn hình.
Trạm 03 · Xếp thứ tự tám hành tinh
Chạm lần lượt vào tên các hành tinh từ gần đến xa Mặt Trời. Em có thể xóa một tên vừa chọn hoặc làm lại.
Thứ tự em đã chọn
Chưa có hành tinh nào
Hãy chọn đủ tám hành tinh trước khi kiểm tra.
04 · LUYỆN TẬP – KIỂM TRA
36 câu tự luyện · 22 câu kiểm tra/10 điểm
36Tự luyện6Nhóm kiến thức22Kiểm tra10Điểm tối đa
Phần A có lời giải và tìm kiếm theo nhóm kiến thức. Phần B làm bài theo bốn dạng, chỉ hiển thị đáp án và hướng dẫn chấm sau khi nộp; tự luận được học sinh đối chiếu tiêu chí.
Ghi nhớ sáu nhóm kiến thức; trên điện thoại có thể kéo ngang để theo dõi toàn bộ nhánh.
06 · EM CÓ BIẾT?
Những khám phá thú vị trong Hệ Mặt Trời
🪐 Sao Diêm Vương
Được phân loại là hành tinh lùn, không thuộc danh sách tám hành tinh chính theo phân loại hiện hành.
🌍 Một năm không phải ở đâu cũng bằng nhau
Trái Đất mất khoảng một năm để đi quanh Mặt Trời, còn Hải Vương tinh mất khoảng 165 năm Trái Đất.
☄️ Vật thể nhỏ
Ngoài tám hành tinh, Hệ Mặt Trời còn có tiểu hành tinh và sao chổi; không phải tất cả các thiên thể quay quanh Mặt Trời đều là hành tinh.
☀️ Mặt Trời là một ngôi sao
Từ các hành tinh xa hơn, Mặt Trời có kích thước góc nhỏ hơn. Không quan sát trực tiếp Mặt Trời bằng mắt hoặc dụng cụ quang học chưa có bộ lọc chuyên dụng.
Nhiệm vụ vận dụng: Trên giấy có thước chia cm, chọn quy ước 1 cm ứng với 1 AU. Vẽ sơ đồ từ Mặt Trời đến bốn hành tinh vòng trong và ghi rõ đây là khoảng cách trung bình theo tỉ lệ, không phải vị trí thật của các hành tinh cùng lúc. Có thể lập bảng ghi khoảng cách/chu kì từ dữ liệu bài học.