Trạm 01 · Ai chạy nhanh hơn?
Giữ dữ kiện bài tập SGK: A chạy 120 m trong 35 s, B chạy 140 m trong 40 s. Chọn một bạn rồi so sánh tốc độ với bạn còn lại.
Chương III · Tốc độ · SGK trang 45–48
Phát biểu được tốc độ đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động; so sánh đúng khi cùng thời gian hoặc cùng quãng đường.
Vận dụng công thức v = s/t, suy ra s = v·t và t = s/v với các đơn vị thống nhất.
Nhận biết m/s, km/h; đổi được từ m/s sang km/h và ngược lại nhờ 1 m/s = 3,6 km/h.
Giải quyết bài toán thực tế có đủ quãng đường, thời gian, hoặc tốc độ và ghi kết quả kèm đơn vị phù hợp.
Có thể so sánh hai chuyển động bằng hai cách: (1) trong cùng một khoảng thời gian, vật đi được quãng đường dài hơn thì nhanh hơn; (2) đi cùng quãng đường, vật mất ít thời gian hơn thì nhanh hơn. Nếu cả quãng đường và thời gian đều khác, cần tính thương số quãng đường/thời gian để so sánh.
Trong 10 s, bạn An chạy 30 m, bạn Bình chạy 35 m. Bình nhanh hơn.
Chạy 60 m, An hết 12 s, Bình hết 10 s. Bình nhanh hơn.
An chạy 120 m hết 35 s; Bình chạy 140 m hết 40 s. Cần tính tốc độ của mỗi bạn.
Từ công thức trên, có thể suy ra hai biểu thức để tìm đại lượng còn thiếu:
Biết quãng đường và thời gian → tìm tốc độ.
Biết tốc độ và thời gian → tìm quãng đường (tốc độ không đổi).
Biết quãng đường và tốc độ → tìm thời gian (v > 0, tốc độ không đổi).
| Quãng đường s | Thời gian t | Tốc độ v |
|---|---|---|
| m | s (giây) | m/s |
| km | h (giờ) | km/h |
Muốn đổi từ m/s sang km/h: nhân 3,6. Muốn đổi từ km/h sang m/s: chia 3,6. Ví dụ: 5 m/s = 18 km/h; 72 km/h = 20 m/s. Khi đổi phút sang giờ, lấy số phút chia cho 60.
Giải: \(v_A=120/35\approx3{,}43\) m/s; \(v_B=140/40=3{,}50\) m/s. Vì \(v_B>v_A\), bạn B nhanh hơn. Không thể chỉ nhìn quãng đường 140 m lớn hơn 120 m để kết luận khi thời gian khác nhau.
Thời gian đi \(t=30\) phút = 0,5 h. Tốc độ \(v=5/0{,}5=10\) km/h, tương ứng \(10/3{,}6\approx2{,}78\) m/s.
Ví dụ 4 · Tìm thời gian. Bạn Mai xuất phát lúc 8 giờ 30 phút, đi quãng đường 2,4 km với tốc độ không đổi 4,8 km/h. Thời gian đi \(t=2{,}4/4{,}8=0{,}5\) h = 30 phút; đến nơi lúc 9 giờ.
Các mô hình chỉ minh họa chuyển động theo đường thẳng với tốc độ không đổi trong khoảng thời gian chỉ định. Đơn vị quãng đường và thời gian luôn được nêu rõ.
Giữ dữ kiện bài tập SGK: A chạy 120 m trong 35 s, B chạy 140 m trong 40 s. Chọn một bạn rồi so sánh tốc độ với bạn còn lại.
Nhập quãng đường và thời gian. Chọn cùng hệ đơn vị m–s hoặc km–h; kết quả luôn cho biết tốc độ và đơn vị tương ứng.
Điều kiện: t > 0, s ≥ 0. Nếu chọn km và giờ, nhập 30 phút dưới dạng 0,5 giờ.
Hai bạn cùng xuất phát tại vạch 0 m khi t = 0 s, chạy thẳng cùng chiều, A có tốc độ không đổi 3 m/s, B 4 m/s. Khi chạm vạch 100 m, bạn đó dừng lại.
Mô hình có giới hạn đường chạy 100 m; công thức s = v·t được áp dụng trước khi bạn chạy đến đích. Kết quả sau đó giữ tại 100 m vì người chạy đã dừng.
Chọn chủ đề, tìm kiếm, trả lời và nhận lời giải khi kiểm tra. Đề cuối bài gồm bốn dạng; đáp án và gợi ý tự luận chỉ hiển thị sau khi nộp.
8 ABCD: 2 điểm · 4 câu Đúng/Sai: 4 điểm (mỗi câu theo thang 0,1/0,25/0,5/1) · 8 câu trả lời ngắn: 2 điểm · 2 câu tự luận: 2 điểm.
Tóm tắt khái niệm, công thức, đơn vị, quy tắc so sánh và các lỗi cần tránh. Có thể kéo ngang trên điện thoại.
Một người đi bộ với tốc độ 1,5 m/s sẽ đi được 90 m trong 1 phút nếu giữ nguyên tốc độ.
Ở tốc độ 18 km/h, xe đạp đi được 5 m trong 1 s. Các con số chỉ dùng làm ví dụ tính toán.
Đồng hồ tốc độ của phương tiện thường ghi km/h; bài học này giúp em hiểu và đổi đơn vị đó.
Con rùa di chuyển chậm vẫn có tốc độ khác 0 khi nó thật sự đi được quãng đường trong một khoảng thời gian.
Nguồn đối chiếu kiến thức: SGK và SGV Khoa học tự nhiên 7 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Bài 8. Các ví dụ có giả định về tốc độ không đổi được nêu rõ trong đề.