HAT PHYSICS LEARNING · KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 · KẾT NỐI TRI THỨC

Bài 8 – Tốc độ chuyển động

Chương III · Tốc độ · SGK trang 45–48

Bài 08 · Lớp 73 trạm tương tác36 tự luyện · 22 kiểm tra

Tốc độ cho biết điều gì?

🏃 Nhận biết

Phát biểu được tốc độ đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động; so sánh đúng khi cùng thời gian hoặc cùng quãng đường.

📏 Tính toán

Vận dụng công thức v = s/t, suy ra s = v·t và t = s/v với các đơn vị thống nhất.

🔄 Đổi đơn vị

Nhận biết m/s, km/h; đổi được từ m/s sang km/h và ngược lại nhờ 1 m/s = 3,6 km/h.

🚲 Vận dụng

Giải quyết bài toán thực tế có đủ quãng đường, thời gian, hoặc tốc độ và ghi kết quả kèm đơn vị phù hợp.

Yêu cầu cần đạt: Hiểu ý nghĩa vật lí của tốc độ, xác định tốc độ từ quãng đường đi trong khoảng thời gian tương ứng; liệt kê đơn vị đo tốc độ thông dụng. Các phép tính củng cố sử dụng mô hình tốc độ không đổi hoặc quãng đường và thời gian đã xác định rõ.

Đọc đúng dữ kiện – tính đúng tốc độ

I. Tốc độ đặc trưng cho sự nhanh, chậm

Có thể so sánh hai chuyển động bằng hai cách: (1) trong cùng một khoảng thời gian, vật đi được quãng đường dài hơn thì nhanh hơn; (2) đi cùng quãng đường, vật mất ít thời gian hơn thì nhanh hơn. Nếu cả quãng đường và thời gian đều khác, cần tính thương số quãng đường/thời gian để so sánh.

⏱️ Cùng thời gian

Trong 10 s, bạn An chạy 30 m, bạn Bình chạy 35 m. Bình nhanh hơn.

🏁 Cùng quãng đường

Chạy 60 m, An hết 12 s, Bình hết 10 s. Bình nhanh hơn.

📊 Cả hai khác nhau

An chạy 120 m hết 35 s; Bình chạy 140 m hết 40 s. Cần tính tốc độ của mỗi bạn.

II. Công thức tính tốc độ

\(v=\dfrac{s}{t}\)   với \(s\) là quãng đường vật đi được, \(t\) là thời gian để đi hết quãng đường đó (t > 0), \(v\) là tốc độ.

Từ công thức trên, có thể suy ra hai biểu thức để tìm đại lượng còn thiếu:

\(v=\dfrac{s}{t}\)

Biết quãng đường và thời gian → tìm tốc độ.

\(s=v\cdot t\)

Biết tốc độ và thời gian → tìm quãng đường (tốc độ không đổi).

\(t=\dfrac{s}{v}\)

Biết quãng đường và tốc độ → tìm thời gian (v > 0, tốc độ không đổi).

III. Đơn vị đo tốc độ và cách đổi

Các cặp đơn vị thường dùng trong bài
Quãng đường sThời gian tTốc độ v
ms (giây)m/s
kmh (giờ)km/h
\(1\,\mathrm{m/s}=3{,}6\,\mathrm{km/h}\) ; \(1\,\mathrm{km/h}=\dfrac{1}{3{,}6}\,\mathrm{m/s}\).

Muốn đổi từ m/s sang km/h: nhân 3,6. Muốn đổi từ km/h sang m/s: chia 3,6. Ví dụ: 5 m/s = 18 km/h; 72 km/h = 20 m/s. Khi đổi phút sang giờ, lấy số phút chia cho 60.

IV. Bài tập mẫu có lời giải

Ví dụ 1 · So sánh hai bạn chạy. Trong cùng một sân, bạn A chạy được 120 m trong 35 s, bạn B chạy được 140 m trong 40 s. Hỏi bạn nào nhanh hơn?

Giải: \(v_A=120/35\approx3{,}43\) m/s; \(v_B=140/40=3{,}50\) m/s. Vì \(v_B>v_A\), bạn B nhanh hơn. Không thể chỉ nhìn quãng đường 140 m lớn hơn 120 m để kết luận khi thời gian khác nhau.

Ví dụ 2 · Đường đến trường. Một học sinh đi xe đạp với tốc độ không đổi, rời nhà lúc 6 giờ 45 phút, đến trường lúc 7 giờ 15 phút, đi được 5 km. Tính tốc độ theo km/h rồi đổi sang m/s.

Thời gian đi \(t=30\) phút = 0,5 h. Tốc độ \(v=5/0{,}5=10\) km/h, tương ứng \(10/3{,}6\approx2{,}78\) m/s.

Ví dụ 3 · Tìm quãng đường. Xe đạp đi với tốc độ không đổi 12 km/h trong 20 phút. Quãng đường là \(s=v t=12\cdot\dfrac{20}{60}=4\) km.

Ví dụ 4 · Tìm thời gian. Bạn Mai xuất phát lúc 8 giờ 30 phút, đi quãng đường 2,4 km với tốc độ không đổi 4,8 km/h. Thời gian đi \(t=2{,}4/4{,}8=0{,}5\) h = 30 phút; đến nơi lúc 9 giờ.

Lỗi thường gặp: (1) Trộn m với giờ hoặc km với giây. (2) Nhầm phút với số thập phân của giờ: 30 phút = 0,5 giờ, không phải 0,30 giờ. (3) Kết luận nhanh hơn khi hai bạn đi các quãng đường và thời gian đều khác mà chưa tính tốc độ. (4) Không ghi đơn vị vào kết quả tự luận.

Ba trạm khám phá tốc độ

Các mô hình chỉ minh họa chuyển động theo đường thẳng với tốc độ không đổi trong khoảng thời gian chỉ định. Đơn vị quãng đường và thời gian luôn được nêu rõ.

Trạm 01 · Ai chạy nhanh hơn?

Giữ dữ kiện bài tập SGK: A chạy 120 m trong 35 s, B chạy 140 m trong 40 s. Chọn một bạn rồi so sánh tốc độ với bạn còn lại.

🏃 A · 120 m / 35 s
3,43 m/s
🏃 B · 140 m / 40 s
3,50 m/s
Chọn đáp án rồi kiểm tra dựa vào v = s/t.

Trạm 02 · Máy tính tốc độ và đổi đơn vị

Nhập quãng đường và thời gian. Chọn cùng hệ đơn vị m–s hoặc km–h; kết quả luôn cho biết tốc độ và đơn vị tương ứng.

4 m/s
= 14,4 km/h
120 ÷ 30 = 4 (m/s)
Thử thay đổi số để nhận kết quả mới.

Điều kiện: t > 0, s ≥ 0. Nếu chọn km và giờ, nhập 30 phút dưới dạng 0,5 giờ.

Trạm 03 · Mô phỏng hai bạn chạy 100 m

Hai bạn cùng xuất phát tại vạch 0 m khi t = 0 s, chạy thẳng cùng chiều, A có tốc độ không đổi 3 m/s, B 4 m/s. Khi chạm vạch 100 m, bạn đó dừng lại.

🏃 A100 m
🏃 B100 m
t = 0 s: cả hai tại vạch xuất phát.

Mô hình có giới hạn đường chạy 100 m; công thức s = v·t được áp dụng trước khi bạn chạy đến đích. Kết quả sau đó giữ tại 100 m vì người chạy đã dừng.

36 câu tự luyện · 22 câu kiểm tra/10 điểm

36Câu tự luyện6Chủ đề22Câu kiểm tra10Điểm tối đa

Chọn chủ đề, tìm kiếm, trả lời và nhận lời giải khi kiểm tra. Đề cuối bài gồm bốn dạng; đáp án và gợi ý tự luận chỉ hiển thị sau khi nộp.

Phần A · Tự luyện tốc độ chuyển động

0/36
Trang 1/6

Phần B · Kiểm tra cuối bài

8 ABCD: 2 điểm · 4 câu Đúng/Sai: 4 điểm (mỗi câu theo thang 0,1/0,25/0,5/1) · 8 câu trả lời ngắn: 2 điểm · 2 câu tự luận: 2 điểm.

Sơ đồ tư duy: Tốc độ chuyển động

Tóm tắt khái niệm, công thức, đơn vị, quy tắc so sánh và các lỗi cần tránh. Có thể kéo ngang trên điện thoại.

Tốc độ trong đời sống

🚶 Đi bộ

Một người đi bộ với tốc độ 1,5 m/s sẽ đi được 90 m trong 1 phút nếu giữ nguyên tốc độ.

🚲 Xe đạp

Ở tốc độ 18 km/h, xe đạp đi được 5 m trong 1 s. Các con số chỉ dùng làm ví dụ tính toán.

🚗 Bảng đồng hồ

Đồng hồ tốc độ của phương tiện thường ghi km/h; bài học này giúp em hiểu và đổi đơn vị đó.

🐢 Chậm nhưng vẫn có tốc độ

Con rùa di chuyển chậm vẫn có tốc độ khác 0 khi nó thật sự đi được quãng đường trong một khoảng thời gian.

Nhiệm vụ vận dụng: Chọn một quãng đường an toàn dài 20 m trong sân trường, nhờ người lớn hoặc thầy cô hỗ trợ bấm thời gian đi bộ. Ghi vị trí bắt đầu, điểm kết thúc, thời điểm bắt đầu đo, thời gian đi hết quãng đường; tính v = s/t, nêu đơn vị m/s. Không tổ chức chạy đua ngoài đường hoặc gần xe cộ.

Nguồn đối chiếu kiến thức: SGK và SGV Khoa học tự nhiên 7 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Bài 8. Các ví dụ có giả định về tốc độ không đổi được nêu rõ trong đề.