Trạm 01 · Đọc quãng đường trên đồ thị
Một xe xuất phát lúc t = 0, đi trong 5 giờ với bảng dữ liệu ở phần kiến thức. Kéo thanh thời gian hoặc chọn mốc để đọc tổng quãng đường đã đi.
Chương III · Tốc độ · SGK trang 53–55
Lập bảng thời gian t và quãng đường tích lũy s; xác định các điểm (t; s) trên hệ trục.
Chọn đúng trục, đơn vị, tỉ xích; nối các điểm theo thứ tự thời gian.
Đọc quãng đường tại một thời điểm; phân biệt đoạn dốc biểu diễn chuyển động và đoạn nằm ngang biểu diễn đứng yên.
Sử dụng độ tăng quãng đường trên một khoảng thời gian xác định để tìm tốc độ, kể cả hành trình có dừng nghỉ.
Chọn gốc thời gian t = 0 là thời điểm bắt đầu khảo sát. Trên hệ trục tọa độ, trục hoành biểu diễn thời gian t (h, phút, s); trục tung biểu diễn tổng quãng đường đã đi s (km, m). Với một hành trình bắt đầu ghi s từ 0, điểm đầu là O(0; 0).
Trong đó, s là tổng quãng đường đã đi tính từ lúc bắt đầu; Δs là phần quãng đường đi thêm từ A đến B; Δt là khoảng thời gian tương ứng. Đơn vị thường gặp: km/h, m/s.
Ghi t và s tại các mốc thời gian rõ ràng; kiểm tra đơn vị.
Trục t nằm ngang, s thẳng đứng; vạch chia đều và có ghi đơn vị.
Đánh dấu các điểm (t; s), nối theo thứ tự t tăng dần; kẻ dóng nếu cần đọc giá trị.
| t (h) | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| s (km) | 0 | 20 | 40 | 40 | 70 | 100 |
Đồ thị đi qua O(0;0), A(1;20), B(2;40), C(3;40), D(4;70), E(5;100). Xe đi 40 km trong 2 h đầu, nghỉ 1 h, rồi đi thêm 60 km trong 2 h sau.
s tăng theo t; đoạn thẳng có độ dốc lớn hơn trên cùng hệ trục tương ứng tốc độ lớn hơn.
s giữ nguyên trong một khoảng thời gian nên vật không đi thêm quãng đường.
Tốc độ trung bình = tổng quãng đường / tổng thời gian, bao gồm cả thời gian dừng nghỉ.
Ba trạm dùng dữ liệu giả định để học tập. Các đồ thị biểu diễn s tích lũy, không phải tọa độ x. Đơn vị, gốc thời gian và đường dóng được ghi trực tiếp trên đồ thị.
Một xe xuất phát lúc t = 0, đi trong 5 giờ với bảng dữ liệu ở phần kiến thức. Kéo thanh thời gian hoặc chọn mốc để đọc tổng quãng đường đã đi.
Xe đi 2 h đầu, dừng 1 h, rồi chạy 2 h cuối. Thay đổi tốc độ ở hai giai đoạn chuyển động; quan sát độ dốc và quãng đường.
Cho các thời điểm 0, 1, 2, 3 và 4 giờ kể từ lúc bắt đầu. Nhập tổng quãng đường đã đi (km) tại các thời điểm; giá trị phải không âm và không giảm.
Tự luyện có kiểm tra đáp án từng câu và lời giải. Đề cuối bài đủ bốn dạng; chỉ hiện đáp án và gợi ý sau khi nộp. Phần tự luận được tự đối chiếu/chấm theo tiêu chí.
8 câu ABCD: 2 điểm · 4 câu Đúng/Sai: 4 điểm (tính điểm theo số ý đúng mỗi câu) · 8 câu trả lời ngắn: 2 điểm · 2 câu tự luận: 2 điểm. Tổng 10 điểm.
Những quy tắc cần ghi nhớ khi vẽ, đọc và tính toán từ đồ thị. Có thể vuốt ngang để xem toàn bộ sơ đồ trên điện thoại.
Đồ thị quãng đường của xe buýt có thể gồm các đoạn đi lên xen kẽ các đoạn nằm ngang khi xe dừng ở trạm.
t = 0 có thể được chọn là 7 giờ sáng; t = 2 h lúc đó tương ứng 9 giờ sáng. Luôn đọc kĩ cách chọn gốc.
Khi đi 5 m tới rồi 5 m trở lại, tổng quãng đường đã đi là 10 m dù vị trí cuối trùng vị trí xuất phát.
Đường nối các điểm đo thường chỉ là mô tả dựa trên những mốc đã ghi. Muốn khẳng định đoạn thẳng biểu diễn tốc độ không đổi cần có dữ kiện phù hợp.
Tham khảo chương trình SGK Khoa học tự nhiên 7 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Bài 10 (trang 53–55). Toàn bộ số liệu mô phỏng và câu hỏi bổ sung do HAT biên soạn phục vụ dạy học.