HAT PHYSICS LEARNING · KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 · KẾT NỐI TRI THỨC

Bài 10 – Đồ thị quãng đường – thời gian

Chương III · Tốc độ · SGK trang 53–55

Bài 10 · Lớp 73 trạm tương tác36 tự luyện · 22 kiểm tra

Đọc được hành trình bằng một đường đồ thị

📋 Từ bảng số liệu

Lập bảng thời gian t và quãng đường tích lũy s; xác định các điểm (t; s) trên hệ trục.

📈 Vẽ đồ thị s–t

Chọn đúng trục, đơn vị, tỉ xích; nối các điểm theo thứ tự thời gian.

🔎 Đọc và giải thích

Đọc quãng đường tại một thời điểm; phân biệt đoạn dốc biểu diễn chuyển động và đoạn nằm ngang biểu diễn đứng yên.

🧮 Tính tốc độ

Sử dụng độ tăng quãng đường trên một khoảng thời gian xác định để tìm tốc độ, kể cả hành trình có dừng nghỉ.

Yêu cầu cần đạt: Vẽ được đồ thị quãng đường – thời gian cho chuyển động thẳng từ bảng số liệu; từ đồ thị cho trước tìm được quãng đường, khoảng thời gian hoặc tốc độ tương ứng. Phân biệt rõ quãng đường đã đi và tọa độ/độ dời.

Biến bảng thời gian – quãng đường thành đồ thị

I. Đại lượng trên hai trục

Chọn gốc thời gian t = 0 là thời điểm bắt đầu khảo sát. Trên hệ trục tọa độ, trục hoành biểu diễn thời gian t (h, phút, s); trục tung biểu diễn tổng quãng đường đã đi s (km, m). Với một hành trình bắt đầu ghi s từ 0, điểm đầu là O(0; 0).

\(\displaystyle v_{\mathrm{tb},AB}=\frac{\Delta s}{\Delta t}=\frac{s_B-s_A}{t_B-t_A},\qquad t_B>t_A\)

Trong đó, s là tổng quãng đường đã đi tính từ lúc bắt đầu; Δs là phần quãng đường đi thêm từ A đến B; Δt là khoảng thời gian tương ứng. Đơn vị thường gặp: km/h, m/s.

II. Các bước vẽ đồ thị quãng đường – thời gian

1 · Lập bảng

Ghi t và s tại các mốc thời gian rõ ràng; kiểm tra đơn vị.

2 · Chọn trục và tỉ xích

Trục t nằm ngang, s thẳng đứng; vạch chia đều và có ghi đơn vị.

3 · Chấm và nối điểm

Đánh dấu các điểm (t; s), nối theo thứ tự t tăng dần; kẻ dóng nếu cần đọc giá trị.

Dữ liệu ví dụ do HAT biên soạn – một xe chạy trong 5 h (không phải bảng gốc SGK)
t (h)012345
s (km)020404070100

Đồ thị đi qua O(0;0), A(1;20), B(2;40), C(3;40), D(4;70), E(5;100). Xe đi 40 km trong 2 h đầu, nghỉ 1 h, rồi đi thêm 60 km trong 2 h sau.

III. Đọc, tính toán và tránh nhầm lẫn

Đoạn dốc lên

s tăng theo t; đoạn thẳng có độ dốc lớn hơn trên cùng hệ trục tương ứng tốc độ lớn hơn.

Đoạn nằm ngang

s giữ nguyên trong một khoảng thời gian nên vật không đi thêm quãng đường.

Toàn hành trình

Tốc độ trung bình = tổng quãng đường / tổng thời gian, bao gồm cả thời gian dừng nghỉ.

Kiểm chuẩn Vật lí: s là quãng đường tích lũy nên không thể tự giảm khi thời gian tăng. Vật quay lại hướng cũ vẫn làm tổng quãng đường tăng. Đồ thị s–t không cho biết chiều chuyển động và không được nhầm với đồ thị tọa độ–thời gian x–t.

Phòng thực hành đồ thị quãng đường – thời gian

Ba trạm dùng dữ liệu giả định để học tập. Các đồ thị biểu diễn s tích lũy, không phải tọa độ x. Đơn vị, gốc thời gian và đường dóng được ghi trực tiếp trên đồ thị.

Trạm 01 · Đọc quãng đường trên đồ thị

Một xe xuất phát lúc t = 0, đi trong 5 giờ với bảng dữ liệu ở phần kiến thức. Kéo thanh thời gian hoặc chọn mốc để đọc tổng quãng đường đã đi.

2,50 h

Trạm 02 · Thay đổi tốc độ, thấy đồ thị thay đổi

Xe đi 2 h đầu, dừng 1 h, rồi chạy 2 h cuối. Thay đổi tốc độ ở hai giai đoạn chuyển động; quan sát độ dốc và quãng đường.

Trạm 03 · Tự dựng đồ thị từ bảng

Cho các thời điểm 0, 1, 2, 3 và 4 giờ kể từ lúc bắt đầu. Nhập tổng quãng đường đã đi (km) tại các thời điểm; giá trị phải không âm và không giảm.

36 câu tự luyện · 22 câu kiểm tra/10 điểm

36Câu tự luyện6Chủ đề22Câu kiểm tra10Điểm tối đa

Tự luyện có kiểm tra đáp án từng câu và lời giải. Đề cuối bài đủ bốn dạng; chỉ hiện đáp án và gợi ý sau khi nộp. Phần tự luận được tự đối chiếu/chấm theo tiêu chí.

Phần A · Ngân hàng tự luyện đồ thị s–t

0/36
Trang 1/6

Phần B · Kiểm tra cuối bài

8 câu ABCD: 2 điểm · 4 câu Đúng/Sai: 4 điểm (tính điểm theo số ý đúng mỗi câu) · 8 câu trả lời ngắn: 2 điểm · 2 câu tự luận: 2 điểm. Tổng 10 điểm.

Sơ đồ tư duy: Đồ thị quãng đường – thời gian

Những quy tắc cần ghi nhớ khi vẽ, đọc và tính toán từ đồ thị. Có thể vuốt ngang để xem toàn bộ sơ đồ trên điện thoại.

Đằng sau một đường đồ thị

🚌 Xe buýt có điểm dừng

Đồ thị quãng đường của xe buýt có thể gồm các đoạn đi lên xen kẽ các đoạn nằm ngang khi xe dừng ở trạm.

⏳ Gốc thời gian

t = 0 có thể được chọn là 7 giờ sáng; t = 2 h lúc đó tương ứng 9 giờ sáng. Luôn đọc kĩ cách chọn gốc.

🧭 Quãng đường và vị trí khác nhau

Khi đi 5 m tới rồi 5 m trở lại, tổng quãng đường đã đi là 10 m dù vị trí cuối trùng vị trí xuất phát.

🔍 Đồ thị là mô hình

Đường nối các điểm đo thường chỉ là mô tả dựa trên những mốc đã ghi. Muốn khẳng định đoạn thẳng biểu diễn tốc độ không đổi cần có dữ kiện phù hợp.

Hoạt động an toàn: Dùng điện thoại hoặc đồng hồ bấm giây đo thời gian một bạn đi bộ trên sân trường theo ba đoạn có mốc rõ ràng, trong đó có một khoảng dừng. Ghi tổng quãng đường theo các mốc thời gian rồi vẽ đồ thị. Không thí nghiệm trên đường có phương tiện giao thông.

Tham khảo chương trình SGK Khoa học tự nhiên 7 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Bài 10 (trang 53–55). Toàn bộ số liệu mô phỏng và câu hỏi bổ sung do HAT biên soạn phục vụ dạy học.