HAT PHYSICS LEARNING · KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 · KẾT NỐI TRI THỨC

Bài 16 – Sự phản xạ ánh sáng

Chương V · Ánh sáng · SGK trang 78–81

Bài 16 · Lớp 73 trạm tương tác36 tự luyện · 22 kiểm tra

Khám phá sự phản xạ ánh sáng bằng hình học và thí nghiệm

🪞 Nhận biết hiện tượng

Quan sát ánh sáng bị hắt trở lại khi gặp gương và một số bề mặt nhẵn, bóng; gọi tên tia tới, tia phản xạ và điểm tới.

📐 Dựng hình đúng quy ước

Biểu diễn pháp tuyến tại điểm tới; đo góc tới, góc phản xạ từ pháp tuyến, không đo từ mặt gương.

🔎 Khảo sát định luật

Quan sát và kiểm chứng: tia phản xạ nằm trong mặt phẳng tới; góc phản xạ bằng góc tới.

✨ Vận dụng và phân biệt

Phân biệt phản xạ gương – phản xạ khuếch tán, dự đoán hướng chùm tia và điều chỉnh đường đi ánh sáng tới mục tiêu.

Yêu cầu cần đạt: Vẽ hình có tia tới, tia phản xạ, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ và mặt phẳng tới; rút ra và phát biểu định luật phản xạ; phân biệt phản xạ gương và phản xạ khuếch tán. Mô phỏng bổ trợ thí nghiệm thật, không thay thế quan sát thực nghiệm.

Đường truyền của tia sáng khi gặp bề mặt phản xạ

I. Hiện tượng phản xạ ánh sáng

Khi tia sáng truyền tới mặt gương rồi bị hắt trở lại môi trường cũ theo hướng khác, ta quan sát được sự phản xạ ánh sáng. Hiện tượng phản xạ cũng xảy ra trên nhiều bề mặt khác, không chỉ ở gương.

Kí hiệu trên hình phản xạ
Kí hiệuÝ nghĩaCách xác định
S ITia tớiChiều từ S đến điểm tới I
I RTia phản xạChiều từ I đến R
IĐiểm tớiGiao điểm của tia tới với gương
I NPháp tuyếnĐường vuông góc mặt gương tại I
i, i'Góc tới và góc phản xạĐo giữa từng tia và pháp tuyến
Quy tắc đọc góc: Góc tới i nằm giữa tia tới và pháp tuyến IN; góc phản xạ i' nằm giữa tia phản xạ và IN. Nếu tia tới hợp mặt gương góc 30°, góc tới bằng 60° (vì pháp tuyến vuông góc mặt gương).

II. Định luật phản xạ ánh sáng

Đối với bề mặt phản xạ tại điểm tới, tia phản xạ nằm trong mặt phẳng tới (mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến tại điểm tới). Góc phản xạ bằng góc tới. Hai tia tới và phản xạ nằm về hai phía của pháp tuyến (trừ trường hợp tới vuông góc).

Định luật: \(\boxed{i'=i}\). Khi tia tới trùng pháp tuyến, \(i=i'=0^\circ\), tia phản xạ đi ngược đường tia tới.

III. Phản xạ gương và phản xạ khuếch tán

So sánh với chùm tia tới song song
Đặc điểmPhản xạ gươngPhản xạ khuếch tán
Bề mặtNhẵn, bóng (xét theo bước sóng ánh sáng)Gồ ghề, không nhẵn
Chùm phản xạCác tia vẫn song song khi tia tới song song và bề mặt phẳngCác tia phản xạ theo nhiều hướng
Hình ảnhCó thể quan sát ảnh rõThông thường không tạo ảnh rõ như gương phẳng
Định luậtTuân theo tại mỗi điểmVẫn tuân theo tại từng điểm, theo pháp tuyến địa phương
Chú ý quan trọng: Phản xạ khuếch tán không có nghĩa là định luật \(i=i'\) bị sai. Vì mỗi vị trí trên bề mặt gồ ghề có pháp tuyến khác nhau, các tia phản xạ có hướng khác nhau.

An toàn: Nếu dùng laser hoặc nguồn sáng mạnh để khảo sát, tuyệt đối không chiếu vào mắt, người hoặc gương có thể hắt sáng vào mắt. Ưu tiên hộp tia sáng học đường và bề mặt chắn an toàn.

Ba trạm khám phá sự phản xạ ánh sáng

Quan sát hình vẽ thay đổi theo thao tác; các tia vẽ là mô hình hình học lí tưởng trong một mặt phẳng, không phải ảnh chụp thí nghiệm.

TRẠM 01 · ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ

Thay góc tới – đo góc phản xạ

Gương phẳng nằm ngang; góc được đo từ pháp tuyến tại I. Kéo thanh trượt để theo dõi cả tia tới SI, tia phản xạ IR và số đo hai góc.

Góc tới i35°
Góc phản xạ i'35°
Chênh lệch0°

TRẠM 02 · DẪN TIA SÁNG ĐẾN ĐÍCH

Chọn điểm tới trên gương phẳng

Một nguồn S và mục tiêu T cố định. Điều chỉnh vị trí I: tia SI đổi hướng theo I; tia IR tự thay đổi theo định luật phản xạ. Hãy tìm vị trí để tia phản xạ đi qua mục tiêu.

Góc tới0°
Góc phản xạ0°
Đến mục tiêuChưa

Nguồn và mục tiêu cố định; chỉ hướng chiếu tia tới thay đổi để tia chạm gương tại điểm I. Đây không phải thao tác di chuyển toàn bộ gương trong không gian.

TRẠM 03 · HAI KIỂU PHẢN XẠ

Bề mặt nhẵn – bề mặt gồ ghề

Cùng một chùm tia tới song song, thay đổi đặc tính bề mặt để so sánh hướng tia phản xạ. Các pháp tuyến cục bộ được vẽ bằng nét đứt.

Hướng lệch của các tia là minh họa định tính, không dùng để tính hệ số phản xạ hay độ nhám thực tế. Tại mỗi điểm, pháp tuyến riêng vẫn quyết định góc phản xạ.

36 câu tự luyện · 22 câu kiểm tra/10 điểm

36Câu tự luyện6Nhóm kiến thức22Câu kiểm tra10Điểm tối đa

Học sinh tự luyện có phản hồi sau khi chọn, lưu tiến độ riêng cho Bài 16; phần kiểm tra chỉ xem đáp án sau khi nộp. Hai câu tự luận tự đối chiếu theo tiêu chí.

Phần A · Ngân hàng tự luyện: sự phản xạ ánh sáng

0/36
Trang 1/6

Phần B · Kiểm tra cuối bài

8 câu ABCD: 2 điểm · 4 câu Đúng/Sai (4 ý/câu): 4 điểm · 8 câu trả lời ngắn: 2 điểm · 2 câu tự luận: 2 điểm. Tổng 10 điểm.

Khái niệm – định luật – hai kiểu phản xạ

Sơ đồ tự động hiển thị; trên màn hình hẹp có thể vuốt ngang.

Vì sao ta nhìn thấy nhiều vật quanh mình?

📚 Mặt giấy trong sách

Giấy không tự phát sáng nhưng phản xạ khuếch tán ánh sáng từ đèn hoặc Mặt Trời tới mắt, giúp ta nhìn và đọc ở nhiều vị trí.

🪞 Gương phẳng

Mặt gương nhẵn giúp các tia có trật tự theo định luật phản xạ, vì vậy thường quan sát được hình ảnh rõ hơn trên giấy nhám.

🚦 An toàn và chống chói

Bề mặt kim loại sáng bóng có thể phản xạ ánh sáng mạnh vào mắt. Trong lớp học, nên chọn vị trí đèn và bảng phù hợp để tránh lóa.

🌊 Mặt nước

Nước phẳng lặng tạo hình phản chiếu, nước gợn làm hình méo do các vị trí bề mặt nghiêng khác nhau.

Vận dụng tại nhà: Chiếu đèn pin (không dùng laser) lên một tấm gương nhỏ và một tờ giấy trắng, quan sát từ hướng an toàn và mô tả sự khác nhau. Không để tia phản xạ chiếu vào mắt.

Tham khảo: SGK và SGV Khoa học tự nhiên 7 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Bài 16, trang 78–81. Câu hỏi, mô phỏng và ví dụ được biên soạn riêng.