Nam châm hút vật nào? Hút mạnh ở đâu?
Chọn mẫu vật và vị trí thử trên thanh nam châm. So sánh trường hợp vật gần đầu N, giữa thanh hoặc đầu S.
Chương VI · Từ · SGK trang 86–89
Nhận biết dạng nam châm thông dụng và các vật liệu thường bị nam châm hút (sắt, thép thông dụng).
Nhận diện cực Bắc (N), cực Nam (S), vị trí hút mạnh; không nhầm màu tô với bản chất cực.
Thực hiện hoặc mô tả thí nghiệm: cùng tên đẩy nhau, khác tên hút nhau.
Quan sát kim tự do định hướng gần Bắc – Nam và giải thích vì sao nam châm đặt gần làm lệch la bàn.
Nam châm là vật có tính từ, có thể hút một số vật làm từ vật liệu có tính chất từ, chẳng hạn sắt và thép thông dụng. Nam châm có thể có dạng thanh, chữ U, kim hoặc viên. Không phải mọi kim loại đều bị nam châm hút mạnh: đồng và nhôm thông thường không bị hút rõ rệt như sắt.
Thanh nam châm có hai cực từ: Bắc (N) và Nam (S). Tác dụng hút các vật bằng sắt thường mạnh hơn ở hai đầu thanh so với vùng giữa.
| Cặp cực | Tương tác | Giải thích |
|---|---|---|
| N – N | Đẩy nhau | Hai cực cùng tên |
| S – S | Đẩy nhau | Hai cực cùng tên |
| N – S | Hút nhau | Hai cực khác tên |
| S – N | Hút nhau | Hai cực khác tên |
Một kim nam châm được đặt quay tự do, khi xa các vật gây nhiễu từ, sẽ nằm gần phương Bắc – Nam. Đầu hướng gần về Bắc địa lí được gọi là cực Bắc (N). Nam châm và đồ vật có từ tính mạnh đặt gần la bàn có thể khiến kim bị lệch hướng.
Đưa mẫu sắt, thép, đồng, nhôm, gỗ lại gần cùng một cực nam châm để so sánh; dùng kim quay tự do để xác định hướng cân bằng; thử tương tác với cực đã biết. Tránh nuốt nam châm nhỏ, kẹp tay bởi nam châm mạnh và đưa nam châm tới gần thiết bị y tế nhạy từ.
Thao tác với thanh chọn, nút và các bộ dữ liệu. Mọi hình vẽ là sơ đồ định tính, không biểu diễn lực theo thang đo thực.
Chọn mẫu vật và vị trí thử trên thanh nam châm. So sánh trường hợp vật gần đầu N, giữa thanh hoặc đầu S.
Giữ cố định cực N của thanh bên trái hướng sang phải. Thay đổi cực phía gần của thanh thứ hai và khoảng cách giữa hai thanh.
Chọn góc lệch ban đầu của kim so với phương Bắc – Nam, thả kim, quan sát xu hướng trở về hướng cân bằng. Bật nguồn từ gần để thấy hướng có thể bị nhiễu.
Hãy nhấn “Thả kim” sau khi chọn góc lệch.
Hình chỉ minh họa xu hướng định hướng. Góc lệch do nam châm gần là số giả định, không phải số đo địa từ thực tế.
Học sinh tự luyện 36 câu theo sáu nhóm, xem giải thích sau khi kiểm tra và lưu tiến độ riêng cho Bài 18. Đề kiểm tra không hiện đáp án trước khi nộp; hai câu tự luận được đối chiếu theo tiêu chí.
8 câu ABCD: 2 điểm · 4 câu Đúng/Sai (4 ý/câu): 4 điểm · 8 câu trả lời ngắn: 2 điểm · 2 câu tự luận: 2 điểm. Tổng 10 điểm.
Kéo ngang hoặc phóng to sơ đồ để đọc rõ trên màn hình nhỏ.
Lực hút từ giúp giữ cửa đóng. Không phải mọi loại khóa cửa đều dùng nam châm.
Một số dây chuyền dùng bộ lọc nam châm để thu giữ mạt sắt lẫn trong nguyên liệu.
Nhiều loại loa dùng nam châm trong bộ phận tạo chuyển động của màng loa.
Kim nam châm có thể dùng định hướng gần đúng, nhưng cần tránh nguồn gây nhiễu từ.
Tham khảo: SGK, SGV Khoa học tự nhiên 7 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Bài 18, trang 86–89. Dữ liệu, câu hỏi và mô phỏng được biên soạn riêng cho HAT Physics Learning.