Dây dẫn có dòng điện làm kim nam châm đổi hướng
Nhìn theo phương vuông góc với mặt phẳng sơ đồ. Vòng tròn ở giữa là mặt cắt dây dẫn; dấu ⊙: dòng điện đi ra khỏi mặt giấy, ⊗: dòng điện đi vào mặt giấy.
Chương VI · Từ · SGK trang 90–95
Phát hiện từ trường quanh nam châm hoặc dây dẫn có dòng điện bằng kim nam châm thử.
Mô tả thí nghiệm dùng mạt sắt để quan sát hình ảnh từ phổ và so sánh vùng dày – thưa.
Vẽ đường sức từ của nam châm thẳng, chữ U; xác định chiều ngoài nam châm từ N đến S.
Nhận biết từ trường Trái Đất, phân biệt Bắc địa lí và Bắc từ, biết cách dùng la bàn tránh nhiễu.
Xung quanh nam châm hoặc dây dẫn có dòng điện tồn tại từ trường, có thể gây tác dụng lực từ lên vật có tính chất từ. Một kim nam châm thử đặt trong từ trường chịu tác dụng định hướng, từ đó giúp nhận biết từ trường.
Rải đều mạt sắt trên tấm nhựa hoặc bìa mỏng đặt trên nam châm, rồi gõ nhẹ. Các mạt sắt sắp xếp thành những dải cong đặc trưng gọi là từ phổ. Vùng mạt sắt xếp thành vệt dày hơn thường cho biết từ trường mạnh hơn tương đối; gần các cực của nam châm thẳng thường quan sát rõ hơn.
Đường sức từ là những đường dùng để biểu diễn từ trường. Kim nam châm nhỏ đặt cân bằng sẽ nằm dọc theo phương tiếp tuyến của đường sức tại vị trí đó; cực Bắc (N) của kim chỉ theo chiều quy ước của đường sức.
| Đặc điểm | Cách nhận biết |
|---|---|
| Chiều ở ngoài nam châm | Đi ra từ cực N và đi vào cực S. |
| Độ mau/thưa | Đường sức vẽ mau nơi từ trường mạnh hơn; vẽ thưa nơi yếu hơn. |
| Kim nam châm thử | Đầu N của kim chỉ cùng chiều đường sức tại điểm đặt kim. |
| Nam châm chữ U | Trong khe hở gần giữa hai cực, đường sức thường gần như song song. |
Trái Đất có từ trường nên kim la bàn có xu hướng định hướng gần Bắc – Nam. Cực Bắc địa lí và cực Bắc địa từ không trùng khít; độ lệch của kim la bàn so với hướng Bắc địa lí thay đổi theo địa điểm và thời gian.
Đặt la bàn nằm ngang, cách xa nam châm, vật sắt lớn hoặc nguồn dòng điện mạnh. Chờ kim ổn định, đọc đầu N của kim và quay mặt chia độ theo hướng được chỉ định. La bàn không phải thiết bị xác định chính xác hướng Bắc địa lí nếu chưa hiệu chỉnh độ từ thiên tại nơi sử dụng.
Quan sát, điều chỉnh thông số, đọc hiện tượng và tự ghi nhận. Các hình SVG minh họa định tính; số lượng đường vẽ và góc hiển thị không phải số đo từ trường thực.
Nhìn theo phương vuông góc với mặt phẳng sơ đồ. Vòng tròn ở giữa là mặt cắt dây dẫn; dấu ⊙: dòng điện đi ra khỏi mặt giấy, ⊗: dòng điện đi vào mặt giấy.
Chuyển giữa hai dạng nam châm và chế độ quan sát. Khi ở chế độ từ phổ, các vệt mạt sắt chỉ cho biết hình dạng tương đối, không cho chiều đường sức.
Đổi góc từ thiên giả định và trạng thái nhiễu từ, quan sát hướng đầu N kim. Số đo chỉ là minh họa; độ từ thiên thực phải tra theo địa điểm và thời điểm.
Tự luyện 36 câu theo sáu nhóm, sau đó kiểm tra và đọc giải thích. Tiến độ của Bài 19 lưu riêng trên trình duyệt. Đáp án đề kiểm tra không được tiết lộ trước khi nộp. Hai câu tự luận đối chiếu theo tiêu chí.
8 câu ABCD: 2 điểm · 4 câu Đúng/Sai (4 ý/câu): 4 điểm · 8 câu trả lời ngắn: 2 điểm · 2 câu tự luận: 2 điểm. Tổng 10 điểm.
Có thể kéo ngang hoặc phóng to sơ đồ để đọc rõ trên màn hình nhỏ.
Góp phần bảo vệ môi trường sống trước nhiều hạt mang điện từ không gian; từ trường biến thiên theo vị trí và thời gian.
La bàn từ đã hỗ trợ xác định hướng trước khi có hệ thống định vị vệ tinh hiện đại.
Kim nam châm lệch gần dây dẫn có dòng điện đã gợi mở mối liên hệ giữa điện và từ.
Động cơ điện, loa và nhiều cảm biến khai thác tác dụng của từ trường.
Tài liệu tham khảo: SGK/SGV Khoa học tự nhiên 7 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Bài 19, trang 90–95. Hình SVG, hoạt động tương tác và câu hỏi được biên soạn riêng cho HAT Physics Learning.