Đo ba cạnh và khối lượng
| Lần | a (cm) | b (cm) | c (cm) | m (g) | V (cm³) | D (g/cm³) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | ||||||
| 2 | ||||||
| 3 |
Nhập số đo để tính.
Chương III · Khối lượng riêng và áp suất · SGK trang 59–63
Đo ba cạnh, cân vật, tính thể tích và khối lượng riêng; thực hiện ít nhất ba lần đo.
Cân ống đong rỗng và có nước; đọc thể tích, tính khối lượng riêng của riêng nước.
Cân hòn sỏi; xác định thể tích bằng độ tăng mực nước khi nhúng chìm hoàn toàn.
Ghi đủ ba lần đo, xử lí giá trị trung bình, đổi đơn vị, nhận xét và nhận diện sai số.
Trọng tâm của bài thực hành: đo khối lượng và thể tích của cùng một mẫu; tiến hành ba lần để lấy giá trị trung bình. Số liệu trong các mô phỏng dưới đây là dữ liệu minh họa tự xây dựng, không phải kết quả đo có sẵn trong SGK.
Dụng cụ: thước chia đến mm, cân điện tử và khối gỗ hình hộp chữ nhật. Đo a, b, c, tính V rồi cân m. Lặp ba lần.
Dụng cụ: cân điện tử, ống đong và nước. Cân ống rỗng, rót nước, đọc thể tích đúng tầm mắt rồi cân ống chứa nước. Lặp ba lần.
Dụng cụ: cân, ống đong, nước, hòn sỏi nhỏ hơn miệng ống và sợi chỉ. Cân sỏi; đọc V1 khi chưa nhúng, đọc V2 sau khi sỏi ngập hoàn toàn; nhấc ra, lau khô và lặp ba lần.
| Nhóm lỗi | Dấu hiệu | Biện pháp |
|---|---|---|
| Lỗi đọc vạch | Mắt nghiêng, đọc sai mặt khum | Đặt mắt ngang mặt khum |
| Lỗi cân | Quên trừ bì/ống đong | Trừ khối lượng dụng cụ |
| Lỗi nước dâng | Vật chưa ngập, tràn nước | Ngập toàn bộ, tránh tràn |
| Đổi đơn vị | Nhầm g/cm³ và kg/m³ | Nhân 1000 khi đổi sang SI |
Chọn Nạp dữ liệu mẫu để luyện thao tác, hoặc thay số bằng dữ liệu do nhóm tự đo. Mỗi trạm có ba lần đo, tự tính khối lượng và thể tích, trung bình và khối lượng riêng. Kết quả mô hình không thay thế đo thực nghiệm.
| Lần | a (cm) | b (cm) | c (cm) | m (g) | V (cm³) | D (g/cm³) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | ||||||
| 2 | ||||||
| 3 |
Nhập số đo để tính.
| Lần | m ống rỗng (g) | m ống+nước (g) | V nước (cm³) | m nước (g) | D (g/cm³) |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | |||||
| 2 | |||||
| 3 |
Nhập số đo để tính.
| Lần | m sỏi (g) | V₁ trước (cm³) | V₂ sau (cm³) | V sỏi (cm³) | D (g/cm³) |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | |||||
| 2 | |||||
| 3 |
Nhập số đo để tính.
Báo cáo chứa bảng số đo và kết quả tính tại thời điểm xuất. Khi nhập kết quả thí nghiệm thật, hãy thay toàn bộ số liệu mẫu.
36 câu theo 6 chủ đề thực hành; đáp án phần kiểm tra chỉ hiện sau khi nộp bài. Tiến độ được lưu riêng cho Bài 14 lớp 8.
8 ABCD = 2 điểm · 4 Đúng/Sai = 4 điểm · 8 trả lời ngắn = 2 điểm · 2 tự luận = 2 điểm. Tổng 10 điểm.
Chạm để xem các nhánh, phóng to hoặc vuốt ngang trên điện thoại.
Khối lượng riêng nước thay đổi theo nhiệt độ: 1000 kg/m³ thường được dùng như một giá trị gần đúng ở điều kiện quen thuộc.
Là dụng cụ có thể đo trực tiếp khối lượng riêng chất lỏng nhờ độ nổi; việc đọc thang đúng cần chú ý mặt thoáng.
Vật ngấm nước hoặc có nhiều lỗ xốp không thích hợp với phương pháp nhúng nước đơn giản nếu chưa kiểm soát điều kiện.
Ba lần đo giúp đánh giá độ phân tán nhưng chưa cho biết mọi nguồn sai số. Trình bày kết quả với độ chính xác phù hợp dụng cụ.
Tham khảo: SGK Khoa học tự nhiên 8 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Bài 14, trang 59–63. Nội dung, bộ câu hỏi và số liệu mô phỏng được biên soạn độc lập.