Bài 15 – Áp suất trên một bề mặt
Chương III · Khối lượng riêng và áp suất · SGK trang 64–66
Hiểu đúng áp lực – giải thích được áp suất
Phân biệt áp lực với các lực khác: lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
So sánh độ lún trong cát khi giữ áp lực không đổi nhưng thay diện tích, hoặc ngược lại.
Xác định áp suất p = F/S, đổi đơn vị cm² sang m² và đơn vị Pa, kPa.
Giải thích tác dụng của mũi đinh, lưỡi dao, giày tuyết, bánh xích và chân bàn.
Từ áp lực đến áp suất trên một bề mặt
I. Áp lực là gì?
Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép. Chẳng hạn, thùng hàng tác dụng áp lực lên nền nằm ngang; khi dùng ngón tay ép đầu đinh, ngón tay tác dụng áp lực lên đầu đinh.
II. Áp suất đặc trưng cho tác dụng của áp lực trên diện tích tiếp xúc
III. Làm tăng hoặc giảm áp suất
Giữ S không đổi, tăng F; hoặc giữ F không đổi, giảm S. Ví dụ: mũi đinh nhỏ, dao sắc, kim khâu nhọn.
Giữ S không đổi, giảm F; hoặc giữ F không đổi, tăng S. Ví dụ: bánh xích rộng, giày trượt tuyết, chân đế máy rộng.
Ba trạm khám phá áp suất
Số liệu trong ba trạm là mô phỏng học tập tự xây dựng, không phải kết quả đo có sẵn trong sách. Có thể thao tác bằng chuột, bàn phím hoặc màn hình cảm ứng.
So sánh tác dụng của áp lực khi thay F và S
Mức lún biểu diễn định tính để so sánh khi nền cát giống nhau; không phải phép đo độ sâu. Không kết luận tỉ lệ số học giữa độ lún và áp suất.
Tính áp suất, đổi diện tích và lưu bảng quan sát
| STT | F (N) | S (m²) | p (Pa) |
|---|---|---|---|
| Chưa có số liệu được ghi. | |||
Dữ liệu không tự gửi lên máy chủ. CSV và SVG được tạo và lưu về thiết bị khi bấm nút.
36 câu tự luyện · 22 câu kiểm tra/10 điểm
36 câu theo 6 nhóm kiến thức áp suất; đáp án kiểm tra chỉ hiện sau khi nộp. Tiến độ lưu riêng cho Bài 15 lớp 8.
Phần A · Tự luyện: Áp lực và áp suất
Phần B · Kiểm tra cuối bài
8 ABCD = 2 điểm · 4 Đúng/Sai = 4 điểm · 8 trả lời ngắn = 2 điểm · 2 tự luận = 2 điểm. Tổng 10 điểm.
Áp lực – áp suất – ứng dụng
Chạm vào nhánh để theo dõi mạch kiến thức hoặc phóng to trên điện thoại.
Áp suất ngay dưới chân mình
Phần gót có diện tích nhỏ nên áp suất tại điểm tiếp xúc có thể lớn, dù tổng trọng lượng người không thay đổi.
Diện tích tiếp xúc với mặt đất lớn giúp giảm áp suất trung bình, thuận lợi trên nền mềm.
Với cùng lực ép, diện tích rất nhỏ tại mũi hoặc lưỡi giúp vật dễ xuyên hoặc cắt vật liệu hơn.
Đệm hoặc miếng lót phân bố lực trên diện tích lớn hơn có thể giúp giảm áp suất cục bộ lên da.
Tham khảo: SGK Khoa học tự nhiên 8 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Bài 15, trang 64–66. Tình huống, hình vẽ và dữ liệu mô phỏng được biên soạn riêng.