Áp suất thay đổi thế nào khi độ sâu thay đổi?
Giới hạn: chất lỏng đứng yên, đồng nhất; g = 10 N/kg; Δp = ρgh. Hình vẽ không theo tỉ lệ thực tế.
Chương III · Khối lượng riêng và áp suất · SGK trang 67–72
Khảo sát tác dụng lên đáy, thành bình và vật ngập; so sánh các điểm ở cùng độ sâu và khác độ sâu.
Phát biểu được nguyên lí Pascal và giải thích được hoạt động của máy ép thủy lực.
Giải thích thí nghiệm cốc nước úp ngược có tấm bìa, ống nước bịt đầu và tác dụng của áp suất theo mọi phương.
Giải thích giác mút, bình xịt, tàu đệm khí và cảm giác ù tai khi áp suất không khí thay đổi.
Chất lỏng đứng yên gây áp suất theo mọi phương lên thành, đáy bình và các vật trong lòng chất lỏng. Trong cùng chất lỏng đứng yên, các điểm ở cùng độ sâu có áp suất bằng nhau; khi độ sâu tăng thì áp suất do chất lỏng gây ra tăng.
Áp suất tăng thêm tác dụng lên chất lỏng được truyền nguyên vẹn theo mọi hướng trong mô hình chất lỏng gần như không nén được, được chứa kín. Do đó có thể dùng pít-tông nhỏ để nâng vật nặng đặt trên pít-tông lớn.
Khí quyển bao quanh Trái Đất gây áp suất lên các vật theo mọi phương. Ta không cảm thấy bị ép từ mọi phía vì áp suất bên trong cơ thể có sự cân bằng thích hợp với bên ngoài.
Không khí bên trong ít hơn khiến áp suất trong thấp hơn bên ngoài; chênh lệch áp suất giúp giác mút bám lên bề mặt nhẵn và kín khí.
Không khí nén tạo chênh lệch áp suất để đẩy chất lỏng qua vòi hoặc tạo đệm khí nâng phương tiện.
Áp suất hai bên màng nhĩ chưa kịp cân bằng; nuốt hoặc ngáp thường giúp mở vòi tai và điều hòa áp suất.
Cho không khí bên ngoài đi vào, hạn chế việc áp suất trong phần khí giảm làm cản dòng nước chảy ra.
Mô hình SVG tương tác do HAT thiết kế; số liệu là giả định phục vụ học tập, không phải bản ghi thí nghiệm thực. Dùng chuột, phím mũi tên hoặc cảm ứng để thay đổi tham số.
Giới hạn: chất lỏng đứng yên, đồng nhất; g = 10 N/kg; Δp = ρgh. Hình vẽ không theo tỉ lệ thực tế.
Giả định hai pít-tông cùng độ cao, chất lỏng kín, gần như không nén được; bỏ qua tổn hao. Dịch chuyển pít-tông lớn nhỏ hơn khi diện tích lớn hơn.
Mô hình lí tưởng chỉ xét thành phần lực do chênh lệch áp suất, chưa xét biến dạng, ma sát, độ kín và vật liệu thực. Không dùng để thiết kế giác mút chịu tải.
36 câu tự luyện thuộc sáu chủ đề; đáp án đề kiểm tra chỉ hiện sau khi nộp. Tiến độ lưu riêng cho Bài 16 lớp 8 trên trình duyệt này.
8 ABCD = 2 điểm · 4 Đúng/Sai = 4 điểm · 8 trả lời ngắn = 2 điểm · 2 tự luận = 2 điểm. Tổng 10 điểm.
Chạm vào các nhánh để mở rộng hoặc xem toàn bộ sơ đồ khi cần.
Thay đổi áp suất có thể khiến tai nghe tiếng “bụp” hoặc ù. Nuốt hoặc ngáp thường giúp vòi tai cân bằng áp suất hai phía màng nhĩ.
Bơm tăng áp suất của không khí trong bình, sau đó chênh lệch áp suất đẩy nước qua ống và vòi khi mở van.
Quạt đưa không khí vào bên dưới tàu, tạo vùng đệm với áp suất đủ lớn để hỗ trợ nâng và giảm tiếp xúc với mặt nền.
Lỗ nhỏ cho không khí vào thay nước chảy ra, giúp chênh lệch áp suất không cản dòng nước quá mức.