HAT PHYSICS LEARNING · KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 · KẾT NỐI TRI THỨC

Bài 24 – Cường độ dòng điện và hiệu điện thế

Chương V · Điện · SGK trang 99–101

Bài 24 · Lớp 83 trạm tương tác36 tự luyện · 22 kiểm tra

Ampe kế và vôn kế cho biết điều gì?

⚡ Cường độ dòng điện

Nhận biết số chỉ ampe kế cho biết mức độ mạnh, yếu của dòng điện; kí hiệu I, đơn vị A hoặc mA.

🔋 Hiệu điện thế

Biết hiệu điện thế giữa hai cực nguồn cho biết khả năng sinh ra dòng điện của nguồn; kí hiệu U, đơn vị V, mV hoặc kV.

🧰 Đo đúng cách

Mắc ampe kế nối tiếp, vôn kế song song với phần mạch cần đo; chọn giới hạn đo và đúng cực trước khi đóng công tắc.

🔍 Đọc – ghi kết quả

Đọc thang đo, ghi số chỉ cùng đơn vị, thay đổi biến trở và ghi số liệu thí nghiệm vào bảng quan sát.

Khởi động: Tại sao cùng một bóng đèn có thể sáng mạnh hoặc yếu khi ta điều chỉnh biến trở? Làm thế nào đo được cường độ dòng điện và hiệu điện thế an toàn?

Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế

I. Cường độ dòng điện

Số chỉ của ampe kế cho biết giá trị cường độ dòng điện I, phản ánh mức độ mạnh, yếu của dòng điện. Đơn vị là ampe (A); một đơn vị nhỏ hơn là miliampe (mA).

Đổi đơn vị: \(1\,\mathrm{A}=1000\,\mathrm{mA}\); \(250\,\mathrm{mA}=0{,}25\,\mathrm{A}\).

Thí nghiệm SGK: mắc nguồn pin, bóng đèn, biến trở và ampe kế thành mạch nối tiếp. Di chuyển con chạy để quan sát độ sáng đèn và số chỉ ampe kế. Trong cùng mạch và điều kiện phù hợp, dòng điện mạnh hơn thường làm đèn sáng hơn.

Lắp mạch an toàn: Ampe kế phải mắc nối tiếp, đúng cực (+) và (−), chọn giới hạn đo thích hợp. Tuyệt đối không mắc ampe kế trực tiếp vào hai cực nguồn.

II. Hiệu điện thế

Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện đặc trưng cho khả năng sinh ra dòng điện của nguồn. Kí hiệu U, đơn vị vôn (V), mili vôn (mV), kilô vôn (kV).

Đổi đơn vị: \(1\,\mathrm{V}=1000\,\mathrm{mV}\); \(1\,\mathrm{kV}=1000\,\mathrm{V}\).

Vôn kế được mắc song song với hai đầu của phần mạch cần đo. Khi đo hai cực pin chưa nối tải, số chỉ vôn kế có thể gần giá trị ghi trên pin, nhưng không nhất thiết bằng chính xác do tình trạng nguồn và dụng cụ đo.

Đọc dụng cụ kim: Xác định giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN), đọc kim theo thang đo và ghi cả giá trị lẫn đơn vị. Tránh đo vượt GHĐ.

III. Phân biệt hai dụng cụ

Đại lượngKí hiệuĐơn vịDụng cụCách mắc
Cường độ dòng điệnIA, mAAmpe kếNối tiếp
Hiệu điện thếUV, mV, kVVôn kếSong song

Bài học không yêu cầu suy ra hoặc vận dụng định luật Ohm. Số liệu ở các mô phỏng là dữ liệu giả định phục vụ quan sát và thực hành đọc dụng cụ.

Ba trạm đo dòng điện và hiệu điện thế

Các số chỉ trong mô phỏng được tạo từ dữ liệu minh họa, không phải kết quả đo thật; mô hình mạch là sơ đồ nguyên lí, không thay thế hướng dẫn thực hành của giáo viên.

TRẠM 01 · AMPE KẾ

Thay đổi biến trở, đọc số chỉ ampe kế

Số chỉ I (dữ liệu mô hình)0,00 A
Độ sáng đènTắt

Bảng quan sát
Lần đoCon chạyI (A)Độ sáng
Chưa ghi lần đo nào

Số chỉ tăng theo các vị trí biến trở đã quy ước trong mô hình; không dùng công thức điện trở hay định luật Ohm để suy ra số đo. Khi vượt giới hạn đo được chọn, mô phỏng phát cảnh báo.

TRẠM 02 · VÔN KẾ

Đo hiệu điện thế giữa hai cực nguồn

Hiệu điện thế của nguồn1,5 V
Kết quả phép mắcĐúng cách

Đây là điện áp danh định lí tưởng của bộ pin trong mô phỏng. Pin thực tế và vôn kế thực có thể cho số đo khác một chút; không được dùng các nguồn điện lưới để tự đo.

TRẠM 03 · LẮP MẠCH ĐO

Chọn đúng vị trí ampe kế và vôn kế

Kết quả kiểm traChưa cấp nguồn
Số chỉ minh họa (khi đúng cách)I = 0 A · U = 0 V

An toàn: Nếu chọn vị trí mắc ampe kế sai, mô hình không cho dòng điện chạy và chỉ hiện cảnh báo; không minh họa sự cố bằng thao tác thực.

Thử chọn phương án an toàn:

Trước khi thay đổi vị trí dây nối trong mạch thực hành, em cần làm gì?

36 câu tự luyện · 22 câu kiểm tra/10 điểm

36Câu tự luyện6Nhóm kiến thức22Câu kiểm tra10Điểm tối đa

36 câu tự luyện trong sáu nhóm kiến thức của Bài 24. Học sinh chỉ xem lời giải sau khi tự chọn đáp án hoặc nhập số; phần kiểm tra chỉ công bố lời giải sau khi nộp.

Phần A · Tự luyện: Cường độ dòng điện và hiệu điện thế

0/36
Trang 1/6

Phần B · Kiểm tra cuối bài

8 ABCD = 2 điểm · 4 Đúng/Sai = 4 điểm · 8 trả lời ngắn = 2 điểm · 2 tự luận = 2 điểm. Tổng 10 điểm.

Cường độ dòng điện và hiệu điện thế

Chọn các nhánh để hệ thống hóa đại lượng, dụng cụ đo, cách mắc và quy tắc an toàn.

Chốt kiến thức: Ampe kế đo cường độ dòng điện, mắc nối tiếp; vôn kế đo hiệu điện thế, mắc song song. Ghi giá trị kèm đơn vị và luôn kiểm tra GHĐ, chiều cực trước khi đóng điện.

Điện áp ghi trên nguồn và số đo thực tế

🔋 1,5 V là gì?

Con số 1,5 V in trên pin cho biết hiệu điện thế danh định; khi pin cũ hoặc có tải, số đo thực tế có thể khác.

📟 Ampe kế kim

Người đo cần nhìn vuông góc mặt thang để giảm sai số thị sai và đọc đúng ĐCNN.

📏 GHĐ và ĐCNN

GHĐ là giá trị lớn nhất dụng cụ đo được theo thang; ĐCNN là giá trị ứng với hai vạch liên tiếp trên thang đã chọn.

🧯 Vì sao không nối tắt nguồn?

Nối hai cực pin trực tiếp bằng dây hoặc ampe kế có thể tạo dòng điện lớn làm nóng dây và gây hỏng thiết bị.

Thảo luận: Trong thí nghiệm, em đọc thấy ampe kế chỉ 0,25 A và vôn kế chỉ 3 V. Hai dụng cụ đo cùng một đại lượng hay hai đại lượng khác nhau? Vì sao?

Đối chiếu nội dung: SGK/SGV Khoa học tự nhiên 8 – Kết nối tri thức, Bài 24, trang 99–101. Thí nghiệm và số chỉ trong mô phỏng là dữ liệu minh họa.