HAT PHYSICS LEARNING · KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 · KẾT NỐI TRI THỨC

Bài 25 – Thực hành đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế

Chương V · Điện · SGK trang 102–104

Bài 25 · Lớp 83 trạm tương tác36 tự luyện · 22 kiểm tra

Tự đo – ghi số liệu – rút ra nhận xét

🔌 Lắp mạch đo I

Vẽ sơ đồ và lắp mạch pin – công tắc – đèn – ampe kế đúng cách; đo tại vị trí (1) và vị trí (2).

📟 Đo hiệu điện thế U

Dùng vôn kế đo hiệu điện thế giữa hai cực nguồn và hai đầu bóng đèn, chọn đúng cực và GHĐ.

🧾 Ghi bảng thí nghiệm

Hoàn thành bảng 25.1, 25.2 với giá trị và đơn vị; đọc số chỉ của dụng cụ đo, phát hiện số đo không hợp lí.

🧠 Giải thích kết quả

Đối chiếu I₁ và I₂ tại hai vị trí của một mạch nối tiếp và so sánh Unguồn – Uđèn.

Vấn đề mở đầu: Một bạn cho rằng bóng đèn đã “tiêu thụ dòng điện” nên số chỉ ampe kế phía sau đèn phải giảm. Em hãy đề xuất một thí nghiệm để kiểm chứng.

Quy trình thực hành – cách đọc và xử lí số đo

I. Chuẩn bị và an toàn

Bộ dụng cụ theo SGK: các nguồn 1,5 V, 3 V và 6 V; bóng đèn pin 6 V – 0,5 A; ampe kế GHĐ từ 0,5 A trở lên, ĐCNN 0,01 A; vôn kế GHĐ 6 V, ĐCNN 0,1 V; công tắc và dây nối.

Trước khi đo: Mở công tắc, chọn thang đo phù hợp và xác định cực (+), (−). Ampe kế nối tiếp với bóng đèn; vôn kế song song với hai điểm cần đo. Không để ampe kế nối trực tiếp hai cực pin; không làm thí nghiệm với điện lưới.

II. Đo cường độ dòng điện tại hai vị trí

Lắp mạch nối tiếp với pin 1,5 V; đóng công tắc, đặt ampe kế lần lượt tại vị trí (1) và vị trí (2); ghi I₁ và I₂. Lặp lại với pin 3 V, 6 V. Phải mở công tắc trước khi thay đổi vị trí mắc dụng cụ.

Nhận xét cần kiểm tra: trong một mạch nối tiếp không phân nhánh, tại cùng thời điểm và điều kiện ổn định, \(I_1=I_2\). Đèn chuyển hóa điện năng, không “làm hao hụt dòng điện” khi dòng điện đi qua.

Thực nghiệm có thể có chênh lệch nhỏ do độ phân giải, độ chính xác và thao tác đọc số.

III. Đo hiệu điện thế nguồn và bóng đèn

Dùng vôn kế đo hai cực pin rồi đo hai đầu đèn khi mạch đóng. Trong mạch điện đơn giản chỉ có một bóng đèn và dây dẫn có điện trở không đáng kể, hiệu điện thế hai đầu đèn gần bằng hiệu điện thế nguồn khi mạch đang hoạt động; hai số đo không nhất thiết trùng tuyệt đối trong thiết bị thực tế.

Phần đo hiệu điện thế trong SGK thực hiện với các nguồn 1,5 V và 3 V. Có thể khảo sát 6 V như một hoạt động mở rộng có giám sát.

IV. Đọc số chỉ và hoàn thành báo cáo

ĐCNN dụng cụ kim: \(\mathrm{ĐCNN}=\dfrac{\text{độ chênh giữa hai vạch số liên tiếp}}{\text{số khoảng chia}}\). Ghi kết quả dạng 0,15 A hoặc 2,9 V, kèm đơn vị và nhận xét.

So sánh I₁/I₂ tại cùng nguồn; so sánh Unguồn/Uđèn; ghi nguyên nhân sai khác có thể do GHĐ, thao tác đo, trạng thái pin, tiếp xúc mạch và sai số dụng cụ. Dữ liệu mô phỏng dưới đây không phải số liệu đo thực tế.

Ba trạm thí nghiệm có nhập và xuất số liệu

Trạm 01–02 sử dụng giá trị giả định minh họa phù hợp mô hình mạch đơn giản, không phải số đo SGK hay đo từ cảm biến. Trạm 03 cho phép nhập chính kết quả của học sinh.

TRẠM 01 · BẢNG 25.1

Đo cường độ dòng điện tại hai vị trí

Số chỉ ampe kế (mô phỏng)0,00 A

Bảng ghi số đo ảo (không thay cho số đo thật)
NguồnVị tríI (A)
Chưa có lần đo
TRẠM 02 · BẢNG 25.2

Đo hiệu điện thế hai cực nguồn và bóng đèn

Số chỉ vôn kế (mô phỏng)1,5 V

Bảng ghi số đo ảo (không thay cho số đo thật)
NguồnVị tríU (V)
Chưa có lần đo
TRẠM 03 · BÁO CÁO

Nhập số đo thật và lập báo cáo thực hành

Nhập kết quả đã đo trong lớp; để trống các ô chưa đo. Nút Nạp dữ liệu minh họa dùng để tập xử lí số liệu, không được xem là số liệu thực nghiệm.

Bảng 25.1 · Đo cường độ dòng điện
NguồnI₁ (A) · Vị trí 1I₂ (A) · Vị trí 2Nhận xét
1,5 V—
3 V—
6 V—
Bảng 25.2 · Đo hiệu điện thế
NguồnUnguồn (V)Uđèn (V)Nhận xét
1,5 V—
3 V—

36 câu tự luyện · 22 câu kiểm tra/10 điểm

36Câu tự luyện6Nhóm kiến thức22Câu kiểm tra10Điểm tối đa

36 câu tự luyện theo sáu nhóm: dụng cụ – mắc mạch – đo I – đo U – đọc số chỉ – xử lí số liệu. Chỉ hiển thị đáp án sau thao tác kiểm tra, phần thi công bố lời giải sau khi nộp.

Phần A · Tự luyện: Thực hành đo dòng điện và hiệu điện thế

0/36
Trang 1/6

Phần B · Kiểm tra cuối bài

8 ABCD = 2 điểm · 4 Đúng/Sai = 4 điểm · 8 trả lời ngắn = 2 điểm · 2 tự luận = 2 điểm. Tổng 10 điểm.

Thực hành đo dòng điện và hiệu điện thế

Chọn từng nhánh để ôn lại mục đích, dụng cụ, các bước đo và cách xử lí bảng 25.1 – 25.2.

Chốt kiến thức: Ampe kế nối tiếp; vôn kế song song. Trong mạch nối tiếp ổn định, I₁ ≈ I₂ trong phạm vi sai số đo. U đèn gần U nguồn trong mạch một đèn khi bỏ qua sụt áp trên dây và phần tử khác.

Vì sao số đo thực nghiệm có thể khác nhau?

🔋 Pin danh định và pin thật

Giá trị in trên pin là giá trị danh định; điện áp đo được phụ thuộc trạng thái pin, mức tải và nhiệt độ.

📏 Sai số và ĐCNN

Hai nhóm có thể đọc lệch một vạch nhỏ do góc nhìn, ĐCNN, độ chính xác thiết bị hoặc tiếp xúc mạch.

💡 Đèn nhận điện năng

Điện năng chuyển thành ánh sáng và nhiệt năng; ở mạch nối tiếp ổn định, dòng điện không bị “tiêu thụ” sau khi qua bóng đèn.

🧯 An toàn khi thực hành

Chỉ dùng pin/nguồn học tập điện áp thấp, không đo trực tiếp ổ cắm điện. Luôn ngắt công tắc trước khi đổi sơ đồ đo.

Thử thách: Hai ampe kế lần lượt chỉ 0,24 A và 0,25 A trong cùng mạch. Có nên kết luận dòng điện bị tiêu thụ ở bóng đèn không? Hãy nêu ít nhất hai yếu tố gây sai khác số đo.

Đối chiếu nội dung: SGK/SGV Khoa học tự nhiên 8 – Kết nối tri thức, Bài 25, trang 99–101. Thí nghiệm và số chỉ trong mô phỏng là dữ liệu minh họa.