Đo cường độ dòng điện tại hai vị trí
| Nguồn | Vị trí | I (A) |
|---|---|---|
| Chưa có lần đo | ||
Chương V · Điện · SGK trang 102–104
Vẽ sơ đồ và lắp mạch pin – công tắc – đèn – ampe kế đúng cách; đo tại vị trí (1) và vị trí (2).
Dùng vôn kế đo hiệu điện thế giữa hai cực nguồn và hai đầu bóng đèn, chọn đúng cực và GHĐ.
Hoàn thành bảng 25.1, 25.2 với giá trị và đơn vị; đọc số chỉ của dụng cụ đo, phát hiện số đo không hợp lí.
Đối chiếu I₁ và I₂ tại hai vị trí của một mạch nối tiếp và so sánh Unguồn – Uđèn.
Bộ dụng cụ theo SGK: các nguồn 1,5 V, 3 V và 6 V; bóng đèn pin 6 V – 0,5 A; ampe kế GHĐ từ 0,5 A trở lên, ĐCNN 0,01 A; vôn kế GHĐ 6 V, ĐCNN 0,1 V; công tắc và dây nối.
Lắp mạch nối tiếp với pin 1,5 V; đóng công tắc, đặt ampe kế lần lượt tại vị trí (1) và vị trí (2); ghi I₁ và I₂. Lặp lại với pin 3 V, 6 V. Phải mở công tắc trước khi thay đổi vị trí mắc dụng cụ.
Thực nghiệm có thể có chênh lệch nhỏ do độ phân giải, độ chính xác và thao tác đọc số.
Dùng vôn kế đo hai cực pin rồi đo hai đầu đèn khi mạch đóng. Trong mạch điện đơn giản chỉ có một bóng đèn và dây dẫn có điện trở không đáng kể, hiệu điện thế hai đầu đèn gần bằng hiệu điện thế nguồn khi mạch đang hoạt động; hai số đo không nhất thiết trùng tuyệt đối trong thiết bị thực tế.
Phần đo hiệu điện thế trong SGK thực hiện với các nguồn 1,5 V và 3 V. Có thể khảo sát 6 V như một hoạt động mở rộng có giám sát.
So sánh I₁/I₂ tại cùng nguồn; so sánh Unguồn/Uđèn; ghi nguyên nhân sai khác có thể do GHĐ, thao tác đo, trạng thái pin, tiếp xúc mạch và sai số dụng cụ. Dữ liệu mô phỏng dưới đây không phải số liệu đo thực tế.
Trạm 01–02 sử dụng giá trị giả định minh họa phù hợp mô hình mạch đơn giản, không phải số đo SGK hay đo từ cảm biến. Trạm 03 cho phép nhập chính kết quả của học sinh.
| Nguồn | Vị trí | I (A) |
|---|---|---|
| Chưa có lần đo | ||
| Nguồn | Vị trí | U (V) |
|---|---|---|
| Chưa có lần đo | ||
Nhập kết quả đã đo trong lớp; để trống các ô chưa đo. Nút Nạp dữ liệu minh họa dùng để tập xử lí số liệu, không được xem là số liệu thực nghiệm.
| Nguồn | I₁ (A) · Vị trí 1 | I₂ (A) · Vị trí 2 | Nhận xét |
|---|---|---|---|
| 1,5 V | — | ||
| 3 V | — | ||
| 6 V | — |
| Nguồn | Unguồn (V) | Uđèn (V) | Nhận xét |
|---|---|---|---|
| 1,5 V | — | ||
| 3 V | — |
36 câu tự luyện theo sáu nhóm: dụng cụ – mắc mạch – đo I – đo U – đọc số chỉ – xử lí số liệu. Chỉ hiển thị đáp án sau thao tác kiểm tra, phần thi công bố lời giải sau khi nộp.
8 ABCD = 2 điểm · 4 Đúng/Sai = 4 điểm · 8 trả lời ngắn = 2 điểm · 2 tự luận = 2 điểm. Tổng 10 điểm.
Chọn từng nhánh để ôn lại mục đích, dụng cụ, các bước đo và cách xử lí bảng 25.1 – 25.2.
Giá trị in trên pin là giá trị danh định; điện áp đo được phụ thuộc trạng thái pin, mức tải và nhiệt độ.
Hai nhóm có thể đọc lệch một vạch nhỏ do góc nhìn, ĐCNN, độ chính xác thiết bị hoặc tiếp xúc mạch.
Điện năng chuyển thành ánh sáng và nhiệt năng; ở mạch nối tiếp ổn định, dòng điện không bị “tiêu thụ” sau khi qua bóng đèn.
Chỉ dùng pin/nguồn học tập điện áp thấp, không đo trực tiếp ổ cắm điện. Luôn ngắt công tắc trước khi đổi sơ đồ đo.
Đối chiếu nội dung: SGK/SGV Khoa học tự nhiên 8 – Kết nối tri thức, Bài 25, trang 99–101. Thí nghiệm và số chỉ trong mô phỏng là dữ liệu minh họa.