Ba thanh kim loại và băng kép đồng–sắt
Dữ liệu nở dài để tính minh họa: L₀ = 1 m; α nhôm ≈ 23 × 10⁻⁶ K⁻¹; α đồng ≈ 17 × 10⁻⁶ K⁻¹; α sắt ≈ 12 × 10⁻⁶ K⁻¹. Công thức và hệ số ở mức mở rộng; biến dạng vẽ đã phóng đại.
Chương VI · Nhiệt · SGK trang 118–122
So sánh sự nở dài của nhôm, đồng, sắt khi tăng nhiệt độ như nhau; giải thích vì sao băng kép bị cong.
Quan sát chất lỏng dâng lên/hạ xuống trong ống; nêu được sự nở khác nhau của các chất lỏng và điểm đặc biệt của nước ở 0–4 °C.
Mô tả thí nghiệm không khí trong bình làm dịch chuyển giọt nước màu khi bình được làm ấm; phân biệt bình có thể thay đổi thể tích và bình kín cứng.
Phân tích công dụng và tác hại: khe ray, mối nối ống, nhiệt kế, khí cầu, băng kép đóng/ngắt mạch điện.
Khi nóng lên, phần lớn chất rắn nở ra; khi lạnh đi, chúng co lại. Với ba thanh cùng chiều dài ban đầu, tăng nhiệt độ như nhau, thí nghiệm SGK cho thấy nhôm nở nhiều hơn đồng, đồng nở nhiều hơn sắt. Khi nguồn nhiệt tắt và các thanh nguội, kim đo dần trở về vị trí ban đầu.
Băng kép gồm hai lá kim loại khác nhau ghép chặt. Khi nung nóng, vì đồng nở nhiều hơn sắt nên băng kép đồng–sắt cong về phía sắt (phía nở ít hơn), bất kể đặt phía sắt ở trên hay dưới; khi làm lạnh so với trạng thái tham chiếu, chiều cong đảo lại.
Chất lỏng thông thường nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. Đặt bình nước màu có ống nhỏ xuyên nút vào chậu nước nóng, mức nước trong ống thường dâng lên sau khi hệ đạt trạng thái phù hợp; chuyển sang nước lạnh, mực nước hạ xuống. Thí nghiệm cùng bình, lượng ban đầu, độ tăng nhiệt độ cho thấy các chất lỏng khác nhau giãn nở khác nhau.
Trong hồ nước vào mùa lạnh, nước gần 4 °C có xu hướng nằm ở đáy, còn nước lạnh hơn/đóng băng ở trên, giúp môi trường sống dưới lớp băng được duy trì.
Khi được làm nóng mà có khả năng thay đổi thể tích và áp suất gần như không đổi, chất khí thường nở ra rõ rệt. Trong thí nghiệm bình cầu có nút và ống chứa giọt nước màu, tay làm ấm bình khiến khí trong bình nở, đẩy giọt nước màu ra xa bình.
Nhiệt kế chất lỏng; khí cầu không khí nóng; băng kép điều khiển bàn là, rơle nhiệt và thiết bị báo nhiệt.
Chừa khe hoặc có kết cấu giãn nở phù hợp ở đường ray, cầu, ống dẫn dài; không rót đầy chất lỏng vào bình kín khi còn nóng lên.
Khi vật bị cản trở giãn nở, lực cơ học lớn có thể sinh ra làm cong vênh hoặc nứt vỡ. Sự giãn nở nhiệt của nước biển cũng là một trong các nguyên nhân góp phần làm mực nước biển tăng.
Dữ liệu nở dài để tính minh họa: L₀ = 1 m; α nhôm ≈ 23 × 10⁻⁶ K⁻¹; α đồng ≈ 17 × 10⁻⁶ K⁻¹; α sắt ≈ 12 × 10⁻⁶ K⁻¹. Công thức và hệ số ở mức mở rộng; biến dạng vẽ đã phóng đại.
Riêng nước trong khoảng 0–8 °C: mức trong ống là mô hình định tính có cực tiểu tại 4 °C; không dùng độ cao vẽ để suy thể tích đo. Với rượu/dầu hỏa/thủy ngân, số liệu gốc của bảng SGK là độ tăng thể tích khi từ cùng thể tích đầu 1 000 cm³ tăng 50 °C; việc nội suy theo nhiệt độ chỉ mang tính minh họa.
Mô hình dùng gần đúng khí lí tưởng trong điều kiện được chỉ rõ: bóng mềm biến đổi thể tích ở áp suất gần như không đổi; bình cứng giữ nguyên thể tích nên khi nóng lên áp suất tăng. Không dùng ngọn lửa đốt nóng bình kín trong thí nghiệm thật.
Sáu nhóm: sự nở của chất rắn; băng kép; chất lỏng; nước 0–4 °C; chất khí; ứng dụng. Đáp án và lời giải chỉ hiện khi kiểm tra từng câu hoặc sau khi nộp bài.
Chọn các nhánh để hệ thống hóa điều kiện nóng lên/lạnh đi, vật liệu, nước ở 4 °C và biện pháp phòng hư hại do giãn nở.
Kết cấu cần cho phép thay đổi kích thước theo nhiệt độ. Hình thức khe co giãn, mối nối và thiết kế cụ thể phụ thuộc loại đường ray/cầu; không phải mọi đoạn ray đều để hở một khe nhìn thấy.
Chất lỏng trong bầu nhiệt kế giãn nở làm mực trong ống nhỏ thay đổi; thiết kế phải được hiệu chuẩn theo thang nhiệt độ, không suy nhiệt độ chỉ từ chiều cao bất kì.
Băng kép cong khi nhiệt độ đổi, có thể dùng đóng/ngắt tiếp điểm trong bàn là. Khi cần an toàn điện, sử dụng thiết bị bảo vệ và thiết kế phù hợp; không tự lắp với điện lưới.
Nước có khối lượng riêng lớn nhất ở khoảng 4 °C; nước lạnh hơn nổi lên, lớp băng ở phía trên góp phần làm giảm trao đổi nhiệt của phần nước phía dưới.
Đối chiếu: SGK Khoa học tự nhiên 8 – Kết nối tri thức, Bài 29, trang 118–122. Hình vẽ và thông số mô phỏng mang tính minh họa, không thay thế số đo.