Khối lượng, tốc độ và bình phương tốc độ
Sơ đồ và biểu đồ dùng trực tiếp Wđ = mv2/2. Khi tốc độ A bằng 0, so sánh bằng tỉ số không xác định; mô phỏng nêu riêng trạng thái này.
Chương I · Năng lượng cơ học · SGK trang 15–17
Nêu được động năng là năng lượng do chuyển động; viết và dùng công thức Wđ = ½mv2, với m (kg), v (m/s), Wđ (J).
Giải thích thế năng của vật ở gần mặt đất phụ thuộc vào trọng lượng và độ cao so với mốc được chọn; dùng Wt = Ph = mgh.
Dự đoán được động năng thay đổi khi khối lượng hoặc tốc độ thay đổi; so sánh thế năng khi cùng trọng lượng và thay đổi mốc.
Giải thích vì sao bi nặng/nhanh có thể làm biến dạng đất nặn nhiều hơn; kiểm soát các biến số trong thí nghiệm và không thực hành với vật nặng nguy hiểm.
Vật chuyển động có khả năng tác dụng lên vật khác, làm chúng biến dạng hoặc thay đổi chuyển động. Động năng là năng lượng vật có do chuyển động. Động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và tốc độ của vật xét trong hệ quy chiếu đã chọn.
Wđ: động năng (J); m: khối lượng (kg), m ≥ 0; v: tốc độ (m/s), v ≥ 0. Công thức dùng cho vật ở tốc độ thông thường, xét gần đúng như một vật chuyển động tịnh tiến.
Ví dụ: Bóng đá khối lượng 0,45 kg bay với tốc độ 10 m/s có động năng Wđ = 0,5 × 0,45 × 102 = 22,5 J.
Vật ở một độ cao nhất định có khả năng thực hiện công khi chuyển xuống thấp. Thế năng trọng trường phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường. Ở gần mặt đất, trong phạm vi coi trọng lực không đổi, thế năng tính theo độ cao so với mốc thế năng xác định trước.
Wt: thế năng (J); P = mg: trọng lượng (N); h: độ cao có dấu so với mốc thế năng (m). Khi sử dụng ví dụ SGK, có thể lấy g ≈ 10 N/kg nếu đề cho hoặc nêu rõ giả thiết.
Do chuyển động; phụ thuộc m và bình phương v; có thể bằng 0 nếu vật đứng yên trong hệ quy chiếu xét.
Do vị trí; phụ thuộc P, h và mốc chọn. Vật đứng yên trên cao vẫn có thể có thế năng.
Ứng dụng: Giới hạn tốc độ giao thông liên quan đến việc động năng tăng nhanh theo tốc độ; thủy điện sử dụng năng lượng của nước ở vị trí cao; chọn vị trí thả hàng và sử dụng thiết bị bảo hộ đòi hỏi xét độ cao, khối lượng và điều kiện an toàn.
Sơ đồ và biểu đồ dùng trực tiếp Wđ = mv2/2. Khi tốc độ A bằng 0, so sánh bằng tỉ số không xác định; mô phỏng nêu riêng trạng thái này.
Giả thiết: sân thượng cao 20 m so với mặt đất; trọng lực coi như không đổi. Hình phối cảnh không vẽ theo đúng tỉ lệ. Vật ở trên sân thượng 1,4 m thì cao 21,4 m so với mặt đất.
Mức biến dạng minh họa định tính, không phải kết quả đo hoặc công thức về độ lún. Trong so sánh có ý nghĩa phải dùng cùng loại viên bi, cùng đất nặn, cùng điều kiện va chạm và chỉ đổi một biến. Không thực hiện với bi/khối nặng gây nguy hiểm.
Nhóm: khối lượng; tốc độ và tỉ số; tính động năng; thế năng theo mốc; kiểm soát thí nghiệm; vận dụng. Tự luyện không hiện đáp án trước khi học sinh kiểm tra hoặc chọn xem lời giải.
Chọn từng nhánh để hệ thống hóa các dạng năng lượng, yếu tố ảnh hưởng và lỗi thường gặp.
Cùng một xe, nếu tốc độ tăng gấp đôi thì động năng gấp bốn. Động năng lớn hơn thường đồng nghĩa việc phải chuyển hóa nhiều năng lượng hơn khi xe dừng; khoảng cách dừng thực tế còn phụ thuộc phanh, mặt đường và phản ứng người lái.
Nước được tích trữ ở cao có thế năng trọng trường so với vị trí thấp hơn. Khi nước chảy qua tuabin, một phần năng lượng được chuyển hóa để phát điện, với tổn hao thực tế.
Khi đi từ vị trí cao xuống vị trí thấp, tốc độ xích đu có xu hướng tăng nên động năng tăng. Muốn phân tích định lượng sự chuyển hóa, cần học thêm Bài 3 – Cơ năng.
Một bao xi măng ở cùng vị trí có thể được gán thế năng 700 J theo mặt sân thượng hoặc 10 700 J theo mặt đất. Chính sự lựa chọn mốc làm thay đổi giá trị thế năng, không phải thay đổi trạng thái thực của bao.
Đối chiếu: SGK Khoa học tự nhiên 8 – Kết nối tri thức, Bài 29, trang 118–122. Hình vẽ và thông số mô phỏng mang tính minh họa, không thay thế số đo.