Bài 04. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được
Phân biệt quãng đường và độ dịch chuyển qua trục tọa độ, hình vẽ và mô phỏng hai chặng.
Mục tiêu học tập
Mục tiêu học tập
Phân biệt vị trí, quãng đường và độ dịch chuyển; xác định độ dịch chuyển theo vị trí đầu và cuối, dùng trục tọa độ với chiều dương đã chọn.
Vẽ đường đi và vectơ độ dịch chuyển; tính độ dịch chuyển tổng hợp, nhận xét sự khác biệt giữa quãng đường và độ lớn độ dịch chuyển trong các tình huống đi-về.
Kiến thức trọng tâm và công thức
Kiến thức trọng tâm
1. Vị trí, quỹ đạo và hệ quy chiếu
Muốn xác định vị trí của vật cần chọn vật làm mốc, hệ tọa độ và mốc thời gian khi khảo sát chuyển động. Trong chuyển động một chiều, tọa độ x mang dấu theo chiều dương đã chọn.
2. Quãng đường và độ dịch chuyển
Quãng đường s là tổng độ dài thực tế vật đã đi, là đại lượng vô hướng, luôn không âm. Độ dịch chuyển mô tả sự thay đổi vị trí có hướng từ điểm đầu đến điểm cuối; trên một trục, thành phần đại số có thể dương, âm hoặc bằng 0.
Tổng hợp độ dịch chuyển
So sánh quãng đường và độ lớn độ dịch chuyển
3. Ví dụ đi-về
Đi từ x = 0 m tới x = 300 m rồi lùi về x = 200 m: \(s=300+100=400\,\mathrm{m}\), \(\Delta x=200-0=+200\,\mathrm{m}\). Quãng đường 400 m; độ dịch chuyển 200 m theo chiều dương.
Quan sát thí nghiệm và mô phỏng
Thí nghiệm và mô phỏng
Hai chặng chuyển động trên trục tọa độ
Dự đoán: Khi đổi chiều quay lại, quãng đường tăng hay giảm? Độ dịch chuyển có nhất thiết tăng không?
Thao tác: Kéo thanh điều chỉnh hai chặng; quan sát ba điểm A, B, C và hai đường đi; ghi kết quả.
Giới hạn: Mô phỏng xem vật chuyển động thẳng lần lượt qua hai chặng, chiều dương về bên phải, không xét thời gian hay vận tốc.
Kết luận: Quãng đường là tổng độ dài các chặng; độ dịch chuyển chỉ phụ thuộc vị trí đầu và cuối.
Đi bộ dọc hành lang có đánh dấu
Dụng cụ: thước dây, băng dính đánh dấu A, B, C. Chọn A tại 0 m; đánh dấu B và C, đo độ dài từng chặng và xác định chiều.
Ghi số liệu: lập bảng tọa độ đầu/cuối, độ dài hai chặng, tổng s, \(\Delta x\). Đo thật và phân tích sai số thước, không dùng số liệu giả lập như số liệu thực đo.
Câu hỏi: Nhóm nào có cùng độ dịch chuyển nhưng quãng đường khác nhau?
Video tham khảo: Tìm video Bài 04 trên YouTube (mở ngoài, tránh lỗi nhúng 153).
Luyện tập theo cấu trúc đề mới
Luyện tập Bài 04 – Độ dịch chuyển và quãng đường đi được
Bản đồ tư duy bài học
Bản đồ tư duy Bài 04
Hệ thống hóa cách xác định vị trí, đường đi, độ dịch chuyển và ứng dụng.
Xem sơ đồ dạng danh sách
Em có biết?
Em có biết?
Quãng đường khác độ dịch chuyển
Ứng dụng bản đồ có thể báo quãng đường đã di chuyển dọc theo các con đường; vị trí đầu và cuối lại quyết định độ dịch chuyển. Hai thông tin này dùng cho những mục đích khác nhau.
Chạy một vòng sân
Hoàn thành một vòng khép kín: độ dịch chuyển bằng 0 trong khi quãng đường bằng chu vi quỹ đạo. Đây là ví dụ đơn giản giúp phân biệt hai đại lượng.