HAT Physics Learning · VẬT LÍ 10 · KẾT NỐI TRI THỨC

BÀI 05 · TỐC ĐỘ VÀ VẬN TỐC

Tìm hiểu mức độ nhanh chậm và hướng chuyển động qua số liệu, hình vẽ và mô phỏng đi – về.

📘 Chương II · Động học⏱ 2 tiết📝 22 câu · 10 điểm
01 · MỤC TIÊU

Mục tiêu học tập

Mục tiêu học tập

Kiến thức

Phân biệt tốc độ trung bình với vận tốc trung bình; nêu được ý nghĩa tốc độ tức thời và vận tốc tức thời. Tính, biểu diễn vận tốc có hướng trên trục tọa độ; đổi đơn vị m/s và km/h.

Năng lực thực hành

Tính toán từ quãng đường, độ dịch chuyển và thời gian; sử dụng bảng số liệu, mô hình hai chặng để giải thích vì sao tốc độ và độ lớn vận tốc trung bình có thể khác nhau.

Khởi động: Một người đi 100 m đến cửa hàng rồi trở lại điểm xuất phát trong 80 s. Vì sao đồng hồ tốc độ vẫn chỉ số khác 0 khi đang đi, nhưng vận tốc trung bình cả hành trình bằng 0?
02 · KHÁM PHÁ

Kiến thức trọng tâm và công thức

Tốc độ và vận tốc

1. Hai đại lượng khác nhau

Tốc độ cho biết mức độ nhanh chậm của chuyển động. Vận tốc còn đặc trưng cho hướng chuyển động; trong chuyển động thẳng, chiều được thể hiện bằng dấu của thành phần vận tốc theo trục đã chọn.

Tốc độ tức thời là độ lớn của vận tốc tức thời. Với một hành trình có quay đầu, không thể lấy độ lớn vận tốc trung bình thay cho tốc độ trung bình.

Công thức

Tốc độ trung bình

\[\\boxed{v_{\\mathrm{tb}}=\\frac{s}{\\Delta t}}\]

Tốc độ trung bình dựa vào tổng quãng đường đã đi, luôn không âm.

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(s\)Tổng quãng đườngm
\(\Delta t\)Khoảng thời gian dươngs
\(v_{\mathrm{tb}}\)Tốc độ trung bìnhm/s

Điều kiện: \(\Delta t>0\); dùng tổng quãng đường kể cả khi đổi chiều.

Công thức

Vận tốc trung bình trên một trục

\[\\boxed{\\bar v_x=\\frac{\\Delta x}{\\Delta t}=\\frac{x_2-x_1}{\\Delta t}}\]

Vận tốc trung bình theo Ox có dấu phụ thuộc chiều dương đã chọn.

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(x_1,x_2\)Tọa độ đầu và cuốim
\(\Delta x\)Độ dịch chuyển có dấu theo Oxm
\(\bar v_x\)Thành phần vận tốc trung bìnhm/s

Điều kiện: Chuyển động thẳng xét trên một trục, hệ quy chiếu và chiều dương cố định; \(\Delta t>0\).

Công thức

Đổi đơn vị tốc độ

\[\\boxed{1\\ \\mathrm{m/s}=3{,}6\\ \\mathrm{km/h}}\]

Ví dụ 72 km/h = 20 m/s.

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(1\,\mathrm{km}\)Độ dài1000 m
\(1\,\mathrm{h}\)Thời gian3600 s

Điều kiện: Các đơn vị đo phù hợp; không dùng phép đổi để thay đổi hướng vận tốc.

Ví dụ có lời giải: Đi 60 m về phía Đông rồi đi ngược 20 m, tổng thời gian 20 s. Chọn chiều Đông dương: tổng quãng đường s=60+20=80 m; độ dịch chuyển Δx=60−20=40 m. Vậy tốc độ trung bình 80/20=4 m/s và vận tốc trung bình +40/20=+2 m/s (hướng Đông).

2. Hình minh họa hành trình

04060 mxA: 0 mB: 60 mC: 40 mChặng 1: +60 mChặng 2: −20 m
Hình 1. Hành trình hai chặng trên trục Ox; mũi tên thể hiện chiều chuyển động từng chặng, không biểu diễn vận tốc theo tỉ lệ.
Nhầm lẫn thường gặp: Khi quay về đúng điểm xuất phát, độ dịch chuyển bằng 0 nhưng quãng đường không bằng 0. Nếu vận tốc trung bình âm, không có nghĩa vật đi “chậm” mà là độ dịch chuyển ngược chiều dương.
03 · QUAN SÁT

Quan sát thí nghiệm và mô phỏng

Thí nghiệm và mô phỏng

🧪 Mô phỏng HAT

Hai chặng đi – về trên trục Ox

Dự đoán: Nếu vật quay về A, tốc độ trung bình và vận tốc trung bình có bằng nhau không?

Giả thiết: Vật chuyển động thẳng từ x=0, chặng một theo chiều dương, chặng hai có thể đi cùng hoặc ngược chiều; khoảng thời gian mỗi chặng dương.

Thao tác: Kéo các thanh để thay đổi độ dịch chuyển và thời gian từng chặng; chọn “Trở về A” rồi so sánh hai đại lượng.

Kết quả – kết luận: Tổng quãng đường là tổng độ dài các chặng; độ dịch chuyển là tổng đại số của các chặng. Số liệu hoàn toàn giả lập, không phải kết quả đo.

Giới hạn: Mô hình chỉ xét chuyển động một chiều và tốc độ không đổi trong từng chặng; không mô tả chi tiết quá trình đổi chiều hay gia tốc.

Câu hỏi: Vì sao s ≥ |Δx|? Khi nào tốc độ trung bình bằng độ lớn vận tốc trung bình?

🔬 Thực hành với dụng cụ thật

Đo quãng đường và thời gian của xe trên bàn thực hành

Dụng cụ: xe lăn, thước mét, đồng hồ bấm giây (hoặc cổng quang nếu có), băng dính đánh dấu A, B, C.

  1. Đánh dấu A=0 m, B=1,0 m, C=0,4 m trên một trục.
  2. Cho xe đi A→B→C; đo t₁, t₂; ghi dấu của độ dịch chuyển.
  3. Tính tốc độ trung bình và vận tốc trung bình; nêu sai số đo thời gian, vị trí.
Lần đot₁ (s)t₂ (s)s (m)Δx (m)
1 (điền số thực đo)……1,6+0,4
2……1,6+0,4

Giới hạn: Những quãng đường nêu trên là thiết kế thí nghiệm, còn thời gian phải do học sinh đo; không coi đây là dữ liệu đo thực.

Video: Có thể tìm video thực hành đo tốc độ trên YouTube và mở trực tiếp tại trang kết quả tìm kiếm; bài học không phụ thuộc iframe nhúng.

04 · LUYỆN TẬP

Luyện tập theo cấu trúc đề mới

Luyện tập Bài 05 – Tốc độ và vận tốc

8ABCD · 2,00 điểm
4Đúng/Sai · 4,00 điểm
8Trả lời ngắn · 2,00 điểm
2Tự luận · 2,00 điểm
Nguyên tắc: Đúng/Sai bốn ý: đúng 0/1/2/3/4 ý được 0/0,10/0,25/0,50/1,00 điểm. Trắc nghiệm ABCD và trả lời ngắn tự chấm; tự luận đánh giá riêng theo tiêu chí.
05 · HỆ THỐNG HÓA

Bản đồ tư duy bài học

Bản đồ tư duy Bài 05

Mối liên hệ giữa quãng đường, độ dịch chuyển, thời gian và chiều chuyển động.

Sáu nhánh kiến thức Bài 05.
Xem sơ đồ dạng danh sách
06 · MỞ RỘNG

Em có biết?

Em có biết?

📜 Đo chuyển động

Từ đồng hồ bấm giây đến cảm biến

Đo quãng đường và thời gian là cơ sở xác định tốc độ trung bình; máy đo vận tốc tự động cần dữ liệu theo thời gian với khoảng lấy mẫu nhỏ.

🚗 Đời sống

Tốc kế của ô tô

Tốc kế hiện số chỉ gần với tốc độ tức thời, không cho biết vật đang đi về hướng nào nếu không có thông tin bổ sung.

🛰️ Công nghệ

Định vị và dẫn đường

Trong định vị, phần mềm có thể dùng thay đổi vị trí theo thời gian để ước tính vận tốc, còn độ dài tuyến đường dùng để đánh giá quãng đường đã đi. Hai kết quả không đồng nhất khi hành trình ngoằn ngoèo.