HAT Physics Learning · Vật lí 10 · Kết nối tri thức

BÀI 07 · ĐỒ THỊ ĐỘ DỊCH CHUYỂN – THỜI GIAN

Đọc vị trí theo thời gian, nhận biết chiều chuyển động và xác định vận tốc bằng độ dốc của đồ thị.

📘 Chương II · Động học⏱ 2 tiết📝 22 câu · 10 điểm
01 · MỤC TIÊU

Mục tiêu học tập

Mục tiêu học tập

Kiến thức

Vẽ và đọc được đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của chuyển động thẳng; xác định độ dịch chuyển, thời gian, vận tốc từ các đoạn thẳng trên đồ thị; phân biệt độ dốc âm, dương và bằng không.

Năng lực

Thu thập bảng số liệu, chọn tỉ lệ hai trục, biểu diễn điểm, giải thích đồ thị và tự kiểm chứng kết quả bằng tính toán.

Khởi động: Hai bạn cùng xuất phát tại một điểm. Một bạn đi đều sang phải, bạn kia đi sang trái. Làm sao dùng một hình vẽ để biết mỗi bạn ở đâu sau từng giây?
02 · KHÁM PHÁ

Kiến thức trọng tâm và công thức

Kiến thức trọng tâm và công thức

1. Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian

Với chuyển động thẳng, chọn gốc tọa độ tại vị trí ban đầu và chiều dương xác định. Trục hoành biểu diễn thời gian t (s); trục tung biểu diễn độ dịch chuyển d (m) tính từ vị trí đầu. Đồ thị cho biết d tại mỗi thời điểm. Khi vị trí đầu khác gốc, cần phân biệt tọa độ x với độ dịch chuyển d = x − x₀.

Công thức

Vận tốc trung bình theo độ dốc của dây cung

\[\boxed{v_{\mathrm{tb}}=\frac{d_2-d_1}{t_2-t_1}}\]

Trên khoảng thời gian từ t₁ đến t₂, vận tốc trung bình bằng độ dốc của đoạn thẳng nối hai điểm tương ứng trên đồ thị d–t.

Đại lượng – đơn vị: vₜᵦ (m/s); d₁, d₂ (m); t₁, t₂ (s).
Điều kiện: chuyển động xét trên một trục, t₂ > t₁; dấu của v cho biết chiều chuyển động.
Công thức

Đồ thị chuyển động thẳng đều

\[\boxed{d=v t}\]

Nếu bắt đầu tính thời gian tại lúc xuất phát (d = 0 khi t = 0), đồ thị là đường thẳng qua gốc tọa độ có độ dốc bằng vận tốc không đổi.

Đại lượng – đơn vị: d (m), v (m/s), t (s).
Điều kiện: chuyển động thẳng đều, gốc thời gian và gốc độ dịch chuyển chọn tại lúc xuất phát.

2. Cách đọc đồ thị

Đoạn đi lên: vận tốc dương. Đoạn đi xuống: vận tốc âm. Đoạn nằm ngang: độ dịch chuyển không đổi (vật đứng yên trong khoảng đó). Độ dốc càng lớn về trị tuyệt đối thì độ lớn vận tốc càng lớn, không đồng nghĩa quãng đường lớn hơn ở mọi khoảng thời gian.

Ví dụ: Từ A(0 s; 0 m) đến B(4 s; 8 m), vận tốc bằng (8 − 0)/(4 − 0) = +2 m/s. Từ B(4 s; 8 m) đến C(6 s; 8 m), vật đứng yên. Từ C(6 s; 8 m) đến D(10 s; 0 m), vận tốc bằng (0 − 8)/(10 − 6) = −2 m/s. Cả hành trình có độ dịch chuyển 0 m nhưng quãng đường 16 m.
Nhầm lẫn thường gặp: Đồ thị d–t không phải hình quỹ đạo trong không gian; đoạn nằm ngang không có nghĩa vật đang đi ngang.
03 · QUAN SÁT

Quan sát thí nghiệm và mô phỏng

Quan sát – tương tác với đồ thị d–t

🧪 Mô phỏng HAT

Hành trình A → B → C → D trên đường thẳng

Dự đoán: Nếu đoạn CD đi xuống trong đồ thị d–t thì vận tốc trên CD có dấu gì? Khi B và C cùng độ dịch chuyển, vật đã làm gì?

Mô hình: Ba đoạn chuyển động thẳng đều nối tiếp, thời gian luôn tăng; độ dịch chuyển có thể tăng, giảm hoặc giữ nguyên. Dữ liệu dưới đây là dữ liệu giả lập.

Đồ thị d–t của một vật, vẽ từ bộ số liệu đang nhập. Lưới và trục có đơn vị rõ ràng.

Thao tác: Thay đổi thời điểm và độ dịch chuyển của B, C, D; so sánh ba độ dốc; quan sát khi BC nằm ngang hoặc CD đi xuống.

Giới hạn: mô hình tuyến tính từng đoạn, không mô tả gia tốc tại các thời điểm gãy. Nó không thay thế dữ liệu thực nghiệm.

Rút ra kết luận: Một đoạn có độ dốc âm có bắt buộc độ dịch chuyển tại mọi điểm âm hay không? Vì sao?

🔬 Hoạt động thực tế

Lập đồ thị từ bảng số liệu

Dùng thước đo vị trí của xe tại các thời điểm do video quay chậm hoặc bộ cảm biến cung cấp. Lập bảng t (s) và d (m), đánh dấu điểm lên hệ trục, nối các điểm phù hợp. So sánh độ dốc ở những khoảng thời gian và thảo luận sai số đo vị trí, thời gian. Không tự ý suy diễn đoạn nối thẳng khi dữ liệu chưa chứng tỏ vận tốc không đổi.

Video tham khảo: Tìm bài giảng trên YouTube (mở ngoài) để tránh lỗi trình phát nhúng 153.

04 · LUYỆN TẬP

Luyện tập theo cấu trúc đề mới

Luyện tập Bài 07 – Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian

8ABCD · 2,00 điểm
4Đúng/Sai · 4,00 điểm
8Trả lời ngắn · 2,00 điểm
2Tự luận · 2,00 điểm
Nguyên tắc: Đúng/Sai bốn ý: đúng 0/1/2/3/4 ý được 0/0,10/0,25/0,50/1,00 điểm. Trắc nghiệm ABCD và trả lời ngắn tự chấm; tự luận đánh giá riêng theo tiêu chí.
05 · HỆ THỐNG HÓA

Bản đồ tư duy bài học

Bản đồ tư duy Bài 07

Sáu nhánh kiến thức về đồ thị độ dịch chuyển – thời gian.

Sơ đồ đồ thị d–t: cách vẽ, cách đọc và các tình huống đặc biệt.
Xem sơ đồ dạng danh sách
06 · MỞ RỘNG

Em có biết?

Em có biết?

📈 Dữ liệu

Đồ thị từ cảm biến chuyển động

Cảm biến siêu âm hoặc bộ ghi hình có thể tạo bảng vị trí theo thời gian; phần mềm chuyển bảng dữ liệu thành đồ thị để nghiên cứu chuyển động.

🚆 Ứng dụng

Lịch trình phương tiện

Đồ thị vị trí theo thời gian cho thấy khi nào một phương tiện dừng lại và khi nào quay về; vận tốc là độ dốc, không phải độ cao của đường biểu diễn.