HAT Physics Learning · Vật lí 10 · Kết nối tri thức
BÀI 09 · CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
Gia tốc không đổi – từ đồ thị vận tốc đến phương trình độ dịch chuyển và tọa độ.
📘 Chương II · Động học⏱ 2 tiết📝 22 câu · 10 điểm
01 · MỤC TIÊU
Mục tiêu học tập
01 · Định hướng
Mục tiêu học tập
Kiến thức
Nêu được chuyển động thẳng biến đổi đều có gia tốc không đổi; phân biệt nhanh dần đều – chậm dần đều theo dấu của vận tốc đại số và gia tốc. Viết và vận dụng các hệ thức vận tốc, độ dịch chuyển, tọa độ và hệ thức không chứa thời gian.
Năng lực Vật lí
Đọc và vẽ đồ thị \(v_x-t\), xác định gia tốc bằng độ dốc và độ dịch chuyển bằng diện tích đại số; giải bài toán phanh xe, đổi chiều; dùng mô phỏng kiểm chứng dự đoán, báo cáo dữ liệu có đơn vị và điều kiện mô hình.
Khởi động: Một xe đang đi sang phải rồi phanh với gia tốc không đổi hướng sang trái. Sau khi xe dừng, nếu gia tốc vẫn giữ nguyên, xe sẽ chuyển động thế nào? Quãng đường trong cả quá trình có luôn bằng độ lớn độ dịch chuyển không?
02 · KHÁM PHÁ
Kiến thức trọng tâm và công thức
02 · Khám phá
Kiến thức trọng tâm và công thức
1. Chuyển động thẳng biến đổi đều
Khi vật chuyển động trên một đường thẳng và gia tốc đại số \(a_x\) không đổi, vận tốc đại số biến thiên đều theo thời gian. Trong từng khoảng có \(v_x\ne0\): \(v_x a_x>0\) thì tốc độ tăng; \(v_x a_x<0\) thì tốc độ giảm. Khi \(v_x=0\), phải xét trước và sau thời điểm đó, không gắn nhãn nhanh hay chậm dần chỉ từ một giá trị tức thời.
Công thức
Vận tốc theo thời gian
\[\boxed{v_x=v_{0x}+a_x t}\]
Vận tốc biến thiên tuyến tính theo thời gian; độ dốc đồ thị \(v_x-t\) bằng \(a_x\).
Kí hiệu
Ý nghĩa
Đơn vị SI
\(v_x\)
Vận tốc đại số ở thời điểm t
m/s
\(v_{0x}\)
Vận tốc đại số ban đầu
m/s
\(a_x\)
Gia tốc đại số không đổi
m/s²
\(t\)
Khoảng thời gian tính từ mốc ban đầu
s
Điều kiện: Chuyển động thẳng, trục Ox cố định, gia tốc \(a_x\) không đổi, \(t\geq0\).
Công thức
Độ dịch chuyển sau thời gian t
\[\boxed{\Delta x=v_{0x}t+\frac{1}{2}a_x t^2}\]
Độ dịch chuyển \(\Delta x=x-x_0\) là đại lượng đại số, có thể âm, dương hoặc bằng 0. Nếu xe đổi chiều, không lấy \(|\Delta x|\) làm quãng đường toàn bộ.
Kí hiệu
Ý nghĩa
Đơn vị SI
\(\Delta x\)
Độ dịch chuyển đại số trên Ox
m
\(v_x\)
Vận tốc đại số ở thời điểm t
m/s
\(v_{0x}\)
Vận tốc đại số ban đầu
m/s
\(a_x\)
Gia tốc đại số không đổi
m/s²
\(t\)
Khoảng thời gian tính từ mốc ban đầu
s
Điều kiện: Chuyển động thẳng biến đổi đều trong toàn khoảng đang xét, kể cả có đổi chiều.
Công thức
Phương trình tọa độ
\[\boxed{x=x_0+v_{0x}t+\frac{1}{2}a_x t^2}\]
Chọn gốc tọa độ và thời điểm ban đầu trước khi lập phương trình; tọa độ không nhất thiết bằng quãng đường đi được.
Kí hiệu
Ý nghĩa
Đơn vị SI
\(x,\,x_0\)
Tọa độ tại t và tọa độ ban đầu
m
\(v_x\)
Vận tốc đại số ở thời điểm t
m/s
\(v_{0x}\)
Vận tốc đại số ban đầu
m/s
\(a_x\)
Gia tốc đại số không đổi
m/s²
\(t\)
Khoảng thời gian tính từ mốc ban đầu
s
Điều kiện: Ox cố định, gia tốc không đổi; chú ý dấu và tọa độ gốc.
Công thức
Hệ thức không chứa thời gian
\[\boxed{v_x^2-v_{0x}^2=2a_x\Delta x}\]
Dùng khi biết gia tốc và độ dịch chuyển mà không biết thời gian. Bình phương vận tốc không cho biết chiều chuyển động: phải xét thêm dấu từ điều kiện bài toán.
Kí hiệu
Ý nghĩa
Đơn vị SI
\(v_x,\,v_{0x}\)
Vận tốc đại số cuối và đầu
m/s
\(a_x\)
Gia tốc đại số
m/s²
\(\Delta x\)
Độ dịch chuyển đại số
m
Điều kiện: Gia tốc không đổi trên đoạn xét; phép tính căn bậc hai cần chọn nghiệm đúng tình huống.
Công thức
Độ dịch chuyển qua vận tốc trung bình
\[\boxed{\Delta x=\frac{v_{0x}+v_x}{2}\,t}\]
Diện tích đại số dưới đồ thị \(v_x-t\) bằng độ dịch chuyển. Phần dưới trục thời gian mang dấu âm.
Kí hiệu
Ý nghĩa
Đơn vị SI
\(\Delta x\)
Độ dịch chuyển đại số
m
\(v_{0x},\,v_x\)
Vận tốc đại số đầu, cuối
m/s
\(t\)
Khoảng thời gian
s
Điều kiện: Chuyển động thẳng với gia tốc không đổi; không thay độ dịch chuyển bằng quãng đường nếu vận tốc đổi dấu.
2. Ba đồ thị và ý nghĩa vật lí
Đồ thị \(v_x-t\) là đường thẳng có độ dốc \(a_x\). Phần diện tích có dấu giữa đồ thị và trục thời gian bằng độ dịch chuyển, không phải lúc nào cũng là quãng đường. Đồ thị tọa độ \(x-t\) là một nhánh parabol nếu \(a_x\ne0\); đồ thị \(a_x-t\) nằm ngang.
Hình minh họa cho trường hợp \(a_x>0\), \(v_{0x}>0\); đồ thị là kết quả mô hình, không phải số liệu thực nghiệm. Trường hợp đổi dấu được khảo sát trong mô phỏng bên dưới.
3. Ví dụ giải theo từng bước
Ví dụ 1 – Xe tăng tốc: Chọn Ox cùng chiều chuyển động, \(v_{0x}=2\,\mathrm{m/s}\), \(a_x=1{,}5\,\mathrm{m/s^2}\), \(t=4\,\mathrm{s}\). Khi đó \(v_x=2+1{,}5\cdot4=8\,\mathrm{m/s}\), \(\Delta x=2\cdot4+\frac{1}{2}\cdot1{,}5\cdot4^2=20\,\mathrm{m}\). Xe không đổi chiều nên quãng đường bằng \(20\,\mathrm m\).
Ví dụ 2 – Xe phanh rồi đổi chiều: \(v_{0x}=10\,\mathrm{m/s}\), \(a_x=-2\,\mathrm{m/s^2}\) trong \(7\,\mathrm{s}\). Xe dừng tại \(t=5\,\mathrm{s}\), đi được 25 m về phía dương; 2 s sau chuyển động ngược chiều thêm 4 m. Do đó độ dịch chuyển \(\Delta x=21\,\mathrm m\), còn quãng đường \(s=25+4=29\,\mathrm m\).
Lỗi thường gặp: dùng \(s=v_0t+at^2/2\) với \(s\) hiểu là quãng đường trong mọi trường hợp; bỏ dấu vận tốc; đọc diện tích dưới trục \(t\) là dương; hoặc khẳng định \(a_x<0\) luôn là chậm dần. Đều không đúng nếu vật đổi chiều hoặc chọn trục khác.
03 · QUAN SÁT
Quan sát thí nghiệm và mô phỏng
03 · Quan sát
Quan sát – mô phỏng và khảo sát số liệu
Dự đoán trước khi bấm chạy: khi \(v_x\) và \(a_x\) trái dấu, xe đang chậm dần trong bao lâu? Nếu qua thời điểm dừng, độ dịch chuyển và quãng đường khác nhau thế nào?
🧪 Mô phỏng HAT
Xe thẳng biến đổi đều – ba đồ thị đồng bộ
Đồ thị \(v_x-t\) · độ dốc là \(a_x\)
Đồ thị \(\Delta x-t\) · parabol nếu a ≠ 0
Đồ thị \(a_x-t\) · gia tốc không đổi
Vận tốc hiện tại8 m/s
Độ dịch chuyển0 m
Quãng đường0 m
Trạng tháiĐang chậm dần
Dữ liệu từ mô hình lí tưởng.
Dự đoán – thao tác – kết luận
Chọn “Phanh tới dừng”: thời điểm \(v_x=0\) trên đồ thị là bao nhiêu? Độ dịch chuyển và quãng đường có giống nhau không?
Chọn “Dừng rồi đổi chiều”: sau khi qua thời điểm dừng, phần đường \(v_x-t\) dưới trục \(t\) đóng góp dấu gì vào độ dịch chuyển?
Đổi cả \(v_{0x}\) và \(a_x\) sang dấu âm: gia tốc âm có làm xe chậm dần không?
Đổi một tham số, tải CSV và so sánh chênh lệch độ dịch chuyển với quãng đường khi có đổi chiều.
Mô hình: chất điểm chuyển động dọc Ox, \(x_0=0\), gia tốc không đổi, bỏ qua biến đổi do lực cản/điều kiện ngoài mô hình. Dữ liệu và đồ thị giả lập, không phải số liệu đo thực tế. Quãng đường được cộng theo các đoạn cùng chiều vận tốc. Hình xe không theo tỉ lệ kích thước.
📋 Hoạt động xử lí dữ liệu
Đọc bảng vận tốc và kiểm tra gia tốc không đổi
Số liệu giả định: xe có \(v_{0x}=2\,\mathrm{m/s}\), \(a_x=1{,}5\,\mathrm{m/s^2}\). Điền cột vận tốc bằng công thức và so sánh với bảng kết quả.
t (s)
0
1
2
3
4
vₓ (m/s)
2
3,5
5
6,5
8
Δx (m)
0
2,75
7
12,75
20
Thảo luận theo nhóm
Mỗi giây vận tốc tăng bao nhiêu? Từ đó tính \(a_x\).
Độ tăng \(\Delta x\) trong từng giây có bằng nhau không? Tại sao?
Nếu đo bằng cổng quang thực tế, cần thu thập thêm thông tin gì để kiểm tra giả thiết gia tốc không đổi?
Giới hạn: bảng được tính từ phương trình lí tưởng. Trong thực hành cần xét sai số vị trí, thời gian, hiệu chỉnh dụng cụ và độ phù hợp của mô hình.
04 · LUYỆN TẬP
Luyện tập theo cấu trúc đề mới
04 · Luyện tập
Luyện tập Bài 09 – Chuyển động thẳng biến đổi đều
8ABCD · 2,00 điểm
4Đúng/Sai · 4,00 điểm
8Trả lời ngắn · 2,00 điểm
2Tự luận · 2,00 điểm
Nguyên tắc: Đúng/Sai bốn ý: đúng 0/1/2/3/4 ý được 0/0,10/0,25/0,50/1,00 điểm. Trắc nghiệm ABCD và trả lời ngắn tự chấm; tự luận đánh giá riêng theo tiêu chí.
05 · HỆ THỐNG HÓA
Bản đồ tư duy bài học
05 · Bản đồ tư duy
Bản đồ tư duy Bài 09
Sáu nhánh hệ thống hóa định nghĩa, phương trình, đồ thị, dấu vận tốc, đổi chiều và ứng dụng.
Sơ đồ sáu nhánh tổng hợp Bài 09. Nội dung rút gọn, cần đối chiếu điều kiện công thức đã học.Xem sơ đồ dạng danh sách06 · MỞ RỘNG
Em có biết?
06 · Em có biết?
Em có biết?
📜 Lịch sử khoa học
Galileo và bài toán gia tốc đều
Galileo sử dụng các thí nghiệm với mặt phẳng nghiêng để khảo sát sự tăng vận tốc của vật theo thời gian. Những thí nghiệm này góp phần hình thành phương pháp mô tả chuyển động bằng quan hệ định lượng thay vì chỉ bằng cảm giác nhanh – chậm.
🚘 Ứng dụng
Ước tính quãng đường phanh
Trong mô hình đơn giản với gia tốc hãm không đổi và xe chưa đổi chiều, độ lớn quãng đường phanh tăng theo bình phương tốc độ ban đầu. Ngoài thực tế, khả năng bám đường, thời gian phản ứng, độ dốc và nhiều yếu tố khác cũng ảnh hưởng đáng kể.
🧭 Tư duy mô hình
Một phương trình – hai đại lượng khác nhau
Phương trình \(\Delta x=v_{0x}t+\frac{1}{2}a_xt^2\) cho độ dịch chuyển đại số. Nếu vật quay đầu, phải chia hành trình ở thời điểm \(v_x=0\) để tính tổng quãng đường. Trong mô phỏng, hai ô kết quả được hiển thị riêng để người học tự so sánh.
Nội dung xây dựng theo Bài 09, SGK Vật lí 10 – Kết nối tri thức, trang 40–43; hình vẽ, số liệu minh họa và mô hình được HAT biên soạn.