HAT Physics Learning · VẬT LÍ 10 · KẾT NỐI TRI THỨC
BÀI 11 · THỰC HÀNH: ĐO GIA TỐC RƠI TỰ DO
Từ số chỉ đồng hồ đến giá trị gia tốc g: đo, xử lí số liệu, đánh giá sai số và trình bày báo cáo thực hành.
📘 Chương II · Động học⏱ 2 tiết · Trang 47–48📝 22 câu · 10 điểm
01 · MỤC TIÊU
Mục tiêu học tập
01 · Định hướng
Mục tiêu học tập
Kiến thức và phương án đo
Nêu được dụng cụ và vai trò của nam châm điện – công tắc kép – cổng quang; từ hệ thức rơi tự do suy ra cách xác định g qua quãng đường rơi và thời gian.
Năng lực thực hành
Thiết kế và thực hiện phép đo đúng mốc; ghi bảng số liệu, tính giá trị trung bình, ước lượng sai số, vẽ đồ thị s theo t², nhận xét và viết báo cáo khoa học.
Tình huống khởi động: Một trụ thép chỉ mất khoảng 0,3 s để rơi từ nam châm điện tới cổng quang. Nếu dùng đồng hồ bấm tay, vì sao kết quả có thể kém chính xác? Làm thế nào tự động đo khoảng thời gian rất ngắn này?
Sản phẩm cần đạt: Bảng ghi năm mức quãng đường rơi, phép tính g, đồ thị thực nghiệm, kết luận kèm độ không đảm bảo và nguồn sai số.
02 · KHÁM PHÁ
Kiến thức trọng tâm và công thức
02 · Khám phá
Thiết kế phép đo gia tốc rơi tự do
Trong Bài 10, chuyển động rơi tự do từ trạng thái nghỉ được mô tả bằng phương trình quãng đường. Ở Bài 11, ta đo s và t rồi suy ra g, thay vì mặc định lấy g = 9,8 m/s². Giá trị đo thực tế có thể sai khác do thiết bị và phương án đo.
Công thức
Quãng đường rơi từ nghỉ
\[s=\frac{1}{2}gt^2\]
Vật được thả từ nghỉ; lấy chiều chuyển động hướng xuống và g là độ lớn gia tốc rơi tự do.
Kí hiệu
Ý nghĩa
Đơn vị SI
\(s\)
Khoảng rơi theo phương thẳng đứng
m
\(t\)
Thời gian kể từ lúc thả tới lúc phát hiện
s
\(g\)
Độ lớn gia tốc rơi tự do
m/s²
Điều kiện: vận tốc ban đầu gần bằng 0; gia tốc gần như không đổi; lực cản và các độ trễ có thể bỏ qua trong mô hình lí tưởng.
Công thức
Tính gia tốc từ một cặp số liệu
\[g=\frac{2s}{t^2}\]
Phép đo gián tiếp: đo s bằng thước, t bằng đồng hồ liên kết nam châm điện và cổng quang rồi tính g.
Kí hiệu
Ý nghĩa
Đơn vị SI
\(g\)
Giá trị gia tốc suy ra từ phép đo
m/s²
\(s\)
Quãng đường rơi, cùng một mốc đo
m
\(t\)
Thời gian rơi
s
Điều kiện: s > 0, t > 0; chọn mốc hình học nhất quán để vị trí bắt đầu và thời điểm chắn chùm tia tương ứng với cùng điểm chuẩn của vật.
Công thức
Tổng hợp nhiều kết quả đo
\[\overline{g}=\frac{1}{n}\sum_{i=1}^{n}g_i\]
Với mỗi mức s, tính thời gian trung bình, suy ra gᵢ rồi lấy trung bình các giá trị hợp lệ.
Kí hiệu
Ý nghĩa
Đơn vị SI
\(g_i\)
Giá trị gia tốc ở mức đo thứ i
m/s²
\(n\)
Số mức quãng đường có số liệu hợp lệ
không có
\(\overline g\)
Trung bình các kết quả gᵢ
m/s²
Điều kiện: có ít nhất hai mức quãng đường và dữ liệu hợp lệ; không coi kết quả trung bình là không có sai số.
Nếu dùng quy ước cộng sai số tuyệt đối tương đối ở mức phổ thông, ảnh hưởng của sai số thời gian được nhân đôi. Đây là ước lượng theo giới hạn trên, không phải độ không đảm bảo thống kê chuẩn.
Kí hiệu
Ý nghĩa
Đơn vị SI
\(\Delta s\)
Ước lượng sai số tuyệt đối của quãng rơi
m
\(\Delta t\)
Ước lượng sai số tuyệt đối của thời gian
s
\(\Delta g\)
Ước lượng sai số tuyệt đối của gia tốc
m/s²
Điều kiện: s,t dương; sai số tương đối nhỏ; bỏ qua tương quan giữa các nguồn sai số, không áp dụng như phương pháp xử lí độ không đảm bảo chính xác cho mọi thiết bị.
1. Bộ dụng cụ theo SGK
Hình 11.1. Sơ đồ nguyên lí tự dựng (không theo tỉ lệ): ngắt nam châm điện để bắt đầu đếm, cổng quang xác định mốc kết thúc. Khi đo s phải giữ thống nhất mốc hình học trên trụ thép. Dây dọi dùng kiểm tra phương thẳng đứng.
Thiết bị: (1) máng đứng và dây dọi; (2) trụ thép; (3) nam châm điện N; (4) cổng quang E; (5) giá đỡ, đế ba chân và vít cân bằng; (6) đồng hồ đo thời gian hiện số; (7) công tắc kép. Dùng thêm thước đo chiều dài và vật hứng mềm phù hợp.
2. Phương án đo và mốc đo
Đặt trụ thép sát nam châm, cho trụ rơi qua tâm cổng quang. Thiết bị đo thời gian từ khoảnh khắc ngắt nam châm đến khoảnh khắc trụ chắn tia. Khoảng rơi s là độ dịch chuyển theo phương thẳng đứng của cùng một điểm chuẩn trên trụ giữa hai thời điểm. Cần đo lặp và thay đổi khoảng rơi.
Chú ý quan trọng: Thời gian trụ chắn chùm tia ở cổng quang không phải thời gian rơi từ nam châm tới cổng. Chọn đúng chế độ đo theo tài liệu của đồng hồ đang dùng; với cấu hình SGK có thể dùng MODE A. Không tự ý đấu điện lưới.
3. Quy trình bảy thao tác
Kiểm tra nguồn thấp áp, cố định giá đỡ và chỉnh máng đứng nhờ dây dọi.
Nối nam châm và cổng quang với đồng hồ đúng sơ đồ, kiểm tra MODE đo thời gian từ thả tới chắn tia.
Đo khoảng s từ mốc thả tới mốc chắn tia, ghi đơn vị, độ chia và sai số dụng cụ.
Đặt trụ vào nam châm, RESET đồng hồ về 0, không tạo vận tốc ban đầu bằng tay.
Bấm công tắc ngắt nam châm, ghi thời gian đo được khi trụ đi qua cổng.
Đo lặp vài lần, thay đổi vị trí cổng quang để có ít nhất năm mức s.
Tính g, sai số và vẽ đồ thị s theo t², hoàn thành phiếu báo cáo thực hành.
Ví dụ xử lí một phép đo
Với s = 0,784 m và t = 0,400 s: \(g=2(0{,}784)/(0{,}400)^2=9{,}80\,\mathrm{m/s^2}\). Nếu sai số ước lượng \(\Delta s=0{,}002\,\mathrm m\), \(\Delta t=0{,}002\,\mathrm s\), thì \(\Delta g/g\approx0{,}002/0{,}784+2(0{,}002/0{,}400)\approx1{,}26\%\), hay \(\Delta g\approx0{,}12\,\mathrm{m/s^2}\). Cần nêu rõ quy ước này khi báo cáo.
An toàn: Sử dụng bộ dụng cụ thực tế dưới hướng dẫn của giáo viên, đặt vật hứng tránh trụ thép va cổng quang, không chạm/thay dây khi nguồn chưa ngắt và không đứng trong vùng trụ rơi.
03 · QUAN SÁT
Quan sát thí nghiệm và mô phỏng
03 · Quan sát
Thí nghiệm đo gia tốc rơi tự do và xử lí số liệu
Ba hoạt động dưới đây kết nối dự đoán – thao tác – dữ liệu – kết luận; không thay thế việc lắp ráp và thao tác dụng cụ thật tại phòng thực hành.
🧪 Mô phỏng HAT
Quan sát 1 · Đo khoảng thời gian rơi bằng cổng quang
Dự đoán: Với cùng g, nếu tăng khoảng rơi s lên bốn lần thì thời gian rơi thay đổi thế nào?
Điều chỉnh mô hình
Đồng hồ ảo0,0000 s
Thời gian lí tưởng0,3349 s
Gia tốc tính từ lần đo—
Chọn s, g và bấm Thả trụ. Đồng hồ dừng khi trụ tới cổng quang.
Thao tác: Thay đổi quãng rơi, bấm “Thả trụ”, quan sát đồng hồ và ghi phép đo vào bảng. Nhấn “Đặt lại” để lặp lại.
Kết quả và kết luận: Trong mô hình rơi từ nghỉ, t tỉ lệ với căn bậc hai của s; tăng s bốn lần thì t gấp đôi. Khi đối chiếu với dữ liệu thực đo, có thể có sai số.
Giới hạn: Mô phỏng không xét lực cản, độ trễ điện từ và kích thước hình học của trụ; giá trị số hiển thị chỉ là dữ liệu giả lập.
Quan sát và trả lời
Khi trụ đã rơi qua cổng, điều gì quyết định mốc kết thúc phép đo: tổng thời gian che tia hay thời điểm bắt đầu che tia?
📋 Thực hành
Quan sát 2 · Nhập bảng đo, xác định g và sai số
Dự đoán: Nếu sai số thời gian tăng gấp đôi, kết quả g nhạy đến mức nào theo hệ thức sai số gần đúng?
Phiếu ghi số liệu — năm mức quãng rơi, mỗi mức tối đa năm lần đo
Các ô có thể sửa trực tiếp. Bộ số liệu ví dụ là dữ liệu mô phỏng; khi đo thật, phải thay bằng số liệu thực đo. Mỗi hàng thiếu dữ liệu sẽ không được đưa vào phép tính tổng hợp.
Mức
s (m)
t₁ (s)
t₂ (s)
t₃ (s)
t₄ (s)
t₅ (s)
t̄ (s)
gᵢ (m/s²)
Δgᵢ (m/s²)
Giá trị trung bình ḡ—
Sai số ước lượng Δg—
Độ dốc 2k—
Đồ thị dùng trục hoành t² (s²), trục tung s (m). Đường qua gốc có độ dốc k được tính theo bình phương tối thiểu từ số liệu nhập: k = Σ(t²s)/Σ(t⁴); trong mô hình lí tưởng g ≈ 2k. Phần mềm không ép dữ liệu phải cho g = 9,81 m/s².
Hãy điền đủ số liệu để có kết quả thực hành và nhận xét.
Thao tác: Điền số liệu ví dụ hoặc số liệu đo thật; điều chỉnh Δs, Δt₀; so sánh ḡ với 9,8 m/s² và xem độ phân tán giữa các hàng.
Giới hạn: Sai số được ước lượng theo quy tắc phổ thông; nếu chỉ nhập một giá trị t ở một mức s, chưa thể đánh giá độ phân tán của phép đo lặp. Không tự động coi dữ liệu mô phỏng là dữ liệu thực.
Quan sát và trả lời
Vì sao nên đo ở nhiều quãng đường rơi và đo lặp thay vì tính g từ đúng một lần đo?
🔍 Phân tích
Quan sát 3 · Kiểm tra sai số và cải tiến phương án
Dự đoán: Nếu mốc đo quãng đường bị dịch đi 2 cm trong khi thời gian không đổi, đồ thị s theo t² có còn đi gần qua gốc?
Các nguồn sai số thường gặp:
Ngẫu nhiên: dao động thời điểm thả, nhiễu ngưỡng cổng quang, rung giá.
Hệ thống: chọn mốc s không nhất quán, trục máng nghiêng, độ trễ tín hiệu.
Mô hình: lực cản không khí khiến gia tốc thực tế không hoàn toàn bằng giá trị g lí tưởng.
Thao tác: Dùng bảng đo để thay một giá trị s, giữ nguyên t; quan sát biến đổi độ dốc và vị trí các điểm trên đồ thị.
Giới hạn: Bài học không thay thế quá trình hiệu chuẩn, đo độ không đảm bảo theo quy trình phòng thí nghiệm chuyên nghiệp.
Quan sát và trả lời
Đề xuất hai biện pháp giảm sai số và giải thích biện pháp nào giảm sai số ngẫu nhiên, biện pháp nào giảm sai số hệ thống.
04 · LUYỆN TẬP
Luyện tập theo bốn dạng
04 · Luyện tập
Luyện tập Bài 11 – Đo gia tốc rơi tự do
8ABCD · 2,00 điểm
4Đúng/Sai · 4,00 điểm
8Trả lời ngắn · 2,00 điểm
2Tự luận · 2,00 điểm
Nguyên tắc: Đúng/Sai bốn ý: đúng 0/1/2/3/4 ý được 0/0,10/0,25/0,50/1,00 điểm. Trắc nghiệm ABCD và trả lời ngắn tự chấm; tự luận đánh giá riêng theo tiêu chí.
05 · HỆ THỐNG HÓA
Bản đồ tư duy bài học
05 · Bản đồ tư duy
Bản đồ tư duy Bài 11
Hệ thống quy trình từ thiết kế phép đo đến lập báo cáo; bấm hình để phóng to.
Sáu nhánh về dụng cụ, phép đo, xử lí số liệu và sai số.Xem sơ đồ dạng danh sách06 · MỞ RỘNG
Em có biết?
06 · Em có biết?
Em có biết?
📜 Lịch sử đo lường
Đo chuyển động nhanh
Thời GalileoKhảo sát chuyển động nhanh bằng cách làm chuyển động chậm lại với mặt phẳng nghiêng.
Thế kỉ XXĐồng hồ điện tử và cổng quang giúp đo những khoảng thời gian rất ngắn.
Ngày nayCamera tốc độ cao và cảm biến tự động cho phép lấy nhiều mốc dữ liệu cùng lúc.
📈 Dữ liệu
Vì sao vẽ s theo t²?
Nếu chuyển động đúng gần mô hình rơi từ nghỉ, đồ thị s theo t² gần đường thẳng; hệ số góc k xấp xỉ g/2. Các điểm không thẳng hàng tuyệt đối là thông tin để phân tích chứ không phải lý do để xóa bỏ phép đo.
Gợi ý: dùng nhiều mức s để có thể kiểm tra độ tuyến tính của dữ liệu.
🌍 Trọng trường
g
Gia tốc rơi tự do không giống hệt ở mọi nơi
Giá trị g thay đổi theo vĩ độ, độ cao và vị trí địa lí. Ở bề mặt Trái Đất, mức gần 9,8 m/s² thường được dùng trong bài tập phổ thông; đó không phải giá trị phải đạt bằng mọi phép đo thực tế.
Nguồn đối chiếu: SGK Vật lí 10 – Kết nối tri thức, Bài 11, trang 47–48; bài học sử dụng dữ liệu mô phỏng do HAT tạo để minh họa, không phải số liệu thí nghiệm thực đo.