HAT Physics Learning · Vật lí 10 · Kết nối tri thức

BÀI 17. TRỌNG LỰC VÀ LỰC CĂNG

Trọng tâm • Trọng lượng và khối lượng • Lực căng dây • Sơ đồ lực và điều kiện cân bằng

📘 Chương III · Động lực học🧪 3 hoạt động tương tác📝 22 câu · 10 điểm
01 · MỤC TIÊU

Mục tiêu học tập

Mục tiêu học tập

Kiến thức

Nhận biết trọng lực \(\vec P\), trọng lượng \(P\), trọng tâm \(G\), lực căng dây \(\vec T\); phân biệt lực tác dụng với độ lớn lực và nêu điều kiện áp dụng các công thức.

Năng lực

Vẽ sơ đồ lực lên vật treo; tính \(P\), \(T\) trong các tình huống cân bằng hoặc có gia tốc; kiểm chứng trọng tâm qua dây dọi; đánh giá nguy cơ quá tải dây treo.

Khởi động: Vì sao cùng một quả cân, số chỉ lực kế thay đổi khi đặt ở nơi có \(g\) khác nhau? Vì sao quả cân treo đứng yên mà vẫn chịu trọng lực hướng xuống?
02 · KHÁM PHÁ

Trọng lực, trọng tâm, lực căng dây

Trọng lực, trọng tâm, lực căng dây

Ở gần bề mặt Trái Đất, trọng lực tác dụng lên vật có phương thẳng đứng, chiều hướng xuống dưới. Khi vật treo cân bằng bằng một dây thẳng đứng, dây kéo vật lên, còn Trái Đất hút vật xuống.

Công thức

Trọng lực – dạng vectơ

\[\boxed{\vec P=m\vec g}\]

\(\vec g\) là gia tốc trọng trường tại vị trí của vật; \(\vec P\) cùng chiều với \(\vec g\). Trọng lực có điểm đặt tại trọng tâm \(G\) trong mô hình trọng trường gần đều.

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(\vec P\)Vectơ trọng lực tác dụng lên vậtN
\(m\)Khối lượng của vậtkg
\(\vec g\)Vectơ gia tốc trọng trườngm/s²

Điều kiện: vùng không gian có thể coi \(\vec g\) gần như không đổi trên phạm vi vật.

Công thức

Trọng lượng – độ lớn của trọng lực

\[\boxed{P=mg}\]

Trọng lượng \(P\) đo bằng niutơn (N); khối lượng \(m\) đo bằng kilôgam (kg). Cùng một vật, \(m\) không đổi khi đổi vị trí nhưng \(P\) có thể thay đổi do \(g\) khác nhau.

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(P\)Độ lớn trọng lực (trọng lượng)N
\(m\)Khối lượng của vậtkg
\(g\)Độ lớn gia tốc trọng trườngm/s²

Chú ý: lực kế chỉ lực mà lò xo chịu; khi vật đứng yên hoặc chuyển động đều và không có lực khác theo phương thẳng đứng, số chỉ mới bằng \(mg\).

Công thức

Vật treo trên một dây thẳng đứng

\[\boxed{\vec T+\vec P=m\vec a}\]

\(\vec T\) là lực dây tác dụng lên vật, có điểm đặt tại chỗ buộc, dọc dây và hướng từ vật về phía dây. Chọn trục Oy hướng lên và gọi \(a_y\) là thành phần đại số của gia tốc:

\[T-mg=ma_y\quad\Longrightarrow\quad T=m(g+a_y)\]
Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(\vec T\)Vectơ lực căng dây tác dụng lên vậtN
\(T\)Độ lớn lực căng dâyN
\(a_y\)Gia tốc theo chiều dương hướng lên (có thể âm)m/s²

Điều kiện: vật chịu hai lực \(\vec T\) và \(\vec P\) theo phương thẳng đứng; dây còn căng. Nếu \(a_y=0\), \(T=P=mg\). Trường hợp rơi tự do \(a_y=-g\), dây không còn kéo vật (\(T=0\)).

Công thức mở rộng

Hai dây treo đối xứng cân bằng

\[\boxed{2T\cos\theta=mg\;\Rightarrow\;T=\frac{mg}{2\cos\theta}}\]

\(\theta\) là góc mỗi dây hợp với phương thẳng đứng. Hai lực căng riêng rẽ \(\vec T_1\), \(\vec T_2\) có thành phần ngang triệt tiêu, thành phần thẳng đứng nâng vật.

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(T\)Độ lớn lực căng trong mỗi dâyN
\(\theta\)Góc dây với đường thẳng đứngđộ hoặc rad
\(m,g\)Khối lượng, độ lớn gia tốc trọng trườngkg; m/s²

Điều kiện: hai dây đối xứng, vật cân bằng, các dây nhẹ, không dãn; bỏ qua các lực khác. Khi \(\theta\) tăng đến gần 90°, lực căng tăng rất lớn, mô hình có thể vượt giới hạn chịu lực của dây.

mTPDây kéo vật lên(lực đặt tại chỗ buộc)Trái Đất hút vật xuống(trọng tâm G)
Hình 17.1 (HAT tự dựng). Vật treo đứng yên: \(\vec T+\vec P=\vec 0\). Hai mũi tên biểu diễn hai lực cùng tác dụng lên vật, không phải một cặp lực và phản lực.
Ví dụ 1 – Trọng lượng thay đổi theo vị trí.

Một vật có \(m=2\,\mathrm{kg}\). Nơi A: \(g_A=9{,}8\,\mathrm{m/s^2}\), nơi B: \(g_B=9{,}7\,\mathrm{m/s^2}\). Khối lượng vẫn 2 kg; trọng lượng lần lượt \(P_A=19{,}6\,\mathrm N\), \(P_B=19{,}4\,\mathrm N\).

Ví dụ 2 – Vật treo trong thang máy.

Quả nặng \(m=3\,\mathrm{kg}\), \(g=10\,\mathrm{m/s^2}\). Nếu thang máy gia tốc hướng lên \(2\,\mathrm{m/s^2}\), lực căng \(T=3(10+2)=36\,\mathrm N\). Nếu gia tốc hướng xuống cùng độ lớn thì \(T=3(10-2)=24\,\mathrm N\). Không dùng dấu của vận tốc để suy ra lực căng.

Ví dụ 3 – Hai dây nghiêng đối xứng.

Vật \(m=2\,\mathrm{kg}\), \(g=10\,\mathrm{m/s^2}\), mỗi dây hợp phương thẳng đứng góc \(60^\circ\). Khi cân bằng, \(T=20/(2\cos60^\circ)=20\,\mathrm N\). Hai lực căng không thể gộp làm một lực tác dụng tại mỗi đầu dây.

03 · QUAN SÁT

Thí nghiệm và mô phỏng

Thí nghiệm và mô phỏng

Đọc câu hỏi dự đoán trước khi thay đổi tham số. Trong mỗi hình, chú ý phân biệt vectơ lực với giá trị độ lớn và nhận diện đúng vật đang chịu lực.

🧪 Mô phỏng HAT 1

Vật treo: trọng lực, lực căng, thang máy có gia tốc

Trọng lượng \(P\)19,60 N
Lực căng \(T\)19,60 N
Gia tốc \(a_y\)0 m/s²
Hợp lực theo Oy0 N

Hai lực cân bằng; vật đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều.

Mô hình giả định dây nhẹ, căng, điểm treo cùng gia tốc với vật; ngoài trọng lực và lực căng không có lực thẳng đứng khác. Hình không thể hiện lực tác dụng ngược từ vật lên dây.

Dự đoán và kiểm chứng

  1. Giữ \(m\) không đổi, tăng \(g\): cả \(P\) và \(T\) thay đổi ra sao nếu \(a_y=0\)?
  2. Khi thang máy có gia tốc hướng xuống, \(T\) so với \(P\) như thế nào?
  3. Gia tốc hướng xuống có nhất thiết nghĩa là vật đang chuyển động xuống không?

Mô phỏng dựng bởi HAT dựa trên phương trình \(\vec T+\vec P=m\vec a\). Không thay thế phép đo thật.

🧪 Mô phỏng HAT 2

Hai dây treo đối xứng: tại sao dây càng nằm ngang càng dễ quá tải?

Trọng lượng \(P\)19,60 N
Mỗi lực căng \(T\)11,32 N
Mỗi thành phần đứng9,80 N
Đánh giáAn toàn

Tổng thành phần lực theo phương đứng bằng trọng lượng vật.

Đây là mô hình cân bằng lí tưởng. Nếu \(T\) vượt giới hạn cho phép, mô hình chỉ cảnh báo nguy cơ dây đứt; không mô phỏng sự đứt dây và chuyển động sau đó.

Quan sát và giải thích

  1. Góc mỗi dây với phương đứng tăng, trọng lượng vật có đổi không?
  2. Vì sao hai thành phần ngang của \(\vec T_1\) và \(\vec T_2\) triệt tiêu?
  3. Ở góc nào hệ vượt giới hạn chịu lực của dây đang chọn?
🧪 Thực hành tương tác

Tìm trọng tâm tấm bìa phẳng bằng dây dọi

Hãy quan sát phương dây dọi khi treo từ A, rồi đổi sang B để xác định giao điểm hai đường dọi trên tấm bìa.

Hình mô tả vật phẳng có độ dày và khối lượng riêng đều trong trọng trường gần đều. Dây dọi chỉ phương thẳng đứng; sau hai lần treo, giao điểm hai đường trên tấm bìa là trọng tâm \(G\).

Thí nghiệm thật có thể tổ chức tại lớp

  1. Cắt tấm bìa không đều, đục hai lỗ A, B gần mép; treo tấm bìa bằng một lỗ.
  2. Đợi vật đứng yên, dùng dây dọi kẻ đường thẳng đứng qua lỗ treo.
  3. Lặp lại với lỗ còn lại; giao điểm hai đường là trọng tâm trong mô hình nêu trên.

Tham khảo cách tổ chức thí nghiệm: Harvard Natural Sciences Lecture Demonstrations và Purdue University. Đồ họa được dựng riêng cho HAT.

🎥 Thí nghiệm thật

Dùng lực kế lò xo đo trọng lượng

Quan sát cách treo vật, vị trí kim chỉ và đơn vị đo trên lực kế. Video phát trực tiếp trong khung bài học khi nhấn nút phát.

Câu hỏi quan sát

  1. Lực kế đo đại lượng nào: khối lượng hay lực?
  2. Nếu vật treo đứng yên, lực kế chỉ lực nào và giá trị có quan hệ gì với \(mg\)?

Nguồn video: Science Sir (YouTube). Việc phát phụ thuộc quyền nhúng video của chủ kênh và kết nối mạng.

04 · LUYỆN TẬP

Luyện tập Bài 17 – Trọng lực và lực căng

Luyện tập Bài 17 – Trọng lực và lực căng

8ABCD · 2 điểm
4Đúng/Sai · 4 điểm
8Trả lời ngắn · 2 điểm
2Tự luận · 2 điểm
Quy tắc chấm: ABCD và trả lời ngắn 0,25 điểm/câu; mỗi Đúng/Sai gồm bốn ý được 0 / 0,10 / 0,25 / 0,50 / 1,00 điểm tùy số ý đúng; tự luận chỉ tính điểm sau khi người học/giáo viên đánh giá theo tiêu chí. Không tự cho điểm từ việc nhập văn bản.
05 · HỆ THỐNG HÓA

Bản đồ tư duy bài học

Bản đồ tư duy bài học

Sáu nhánh tóm tắt khái niệm, định luật và mô hình. Nhấn vào sơ đồ để phóng to, cuộn ngang nếu xem trên điện thoại.

Khi viết phương trình vectơ, dùng kí hiệu có mũi tên; khi dùng P, T không mũi tên là độ lớn.
Xem bản đồ tư duy dạng danh sách
06 · MỞ RỘNG

Em có biết?

Em có biết?

📜 Lịch sử đo lực

Lực kế lò xo và định luật Hooke

Khi lò xo biến dạng đàn hồi trong giới hạn thích hợp, độ giãn tỉ lệ với lực tác dụng. Lực kế dựa trên nguyên tắc này để đo lực (đơn vị N), không đo trực tiếp khối lượng. Một số cân lò xo ghi đơn vị kg do đã được hiệu chuẩn theo gia tốc trọng trường xác định.

🔧 Ứng dụng

Treo biển, mắc võng và cáp nâng

Với hai dây treo đối xứng, càng kéo hai dây gần nằm ngang thì lực căng mỗi dây càng tăng mặc dù trọng lượng của vật không đổi. Vì vậy cần tính tải trọng và hệ số an toàn trước khi lựa chọn dây treo.

🌍 Khoa học và đời sống
g

Trọng lượng trên Trái Đất và Mặt Trăng

Gia tốc trọng trường gần bề mặt Trái Đất khoảng 9,8 m/s²; gần bề mặt Mặt Trăng khoảng 1,62 m/s². Một vật 6 kg có trọng lượng khoảng 58,8 N trên Trái Đất và 9,72 N trên Mặt Trăng, nhưng khối lượng vẫn là 6 kg.

Vận dụng: trọng lượng biểu kiến mà lực kế chỉ có thể khác \(mg\) khi hệ treo có gia tốc, dù trọng lực vẫn là \(\vec P=m\vec g\).

Đối chiếu kiến thức: SGK Vật lí 10 Kết nối tri thức, Bài 17 và các mô hình cơ học Newton.