Ma sát nghỉ – ma sát trượt – ứng dụng; hình lực và mô phỏng định lượng có kiểm chứng.
📘 Chương III · Động lực học⏱ 2 tiết📝 22 câu · 10 điểm
01 · MỤC TIÊU
Mục tiêu học tập
01 · Định hướng
Mục tiêu học tập
Kiến thức
Phân biệt ma sát nghỉ, ma sát trượt và ma sát lăn; mô tả điều kiện xuất hiện, phương và chiều của \(\vec F_{\mathrm{ms}}\). Nêu được sự tự điều chỉnh của ma sát nghỉ, giới hạn cực đại và biểu thức gần đúng của ma sát trượt.
Năng lực Vật lí
Vẽ sơ đồ lực đúng điểm đặt và chiều; dùng lực kế để xác định ma sát; giải bài toán với \(\sum F_x=ma_x\); giải thích các hiện tượng đi bộ, phanh xe và giảm ma sát ở máy móc.
Khởi động: Vì sao đẩy nhẹ một thùng hàng mà thùng vẫn đứng yên? Vì sao có lúc phải dùng lực lớn hơn để bắt đầu kéo, nhưng lại chỉ cần lực nhỏ hơn để duy trì trượt đều?
02 · KHÁM PHÁ
Kiến thức trọng tâm và công thức
02 · Khám phá
Kiến thức trọng tâm và công thức
1. Ma sát nghỉ – lực tự điều chỉnh khi vật chưa trượt
Khi hai bề mặt tiếp xúc chưa trượt tương đối, lực ma sát nghỉ có thể chống lại xu hướng trượt. Trong ví dụ kéo vật trên bàn ngang với lực kéo nằm ngang, vật đứng yên khi ma sát nghỉ cân bằng lực kéo. Không được viết ma sát nghỉ luôn bằng \(\mu_sN\): giá trị đó chỉ là giới hạn lớn nhất trong mô hình Coulomb.
Ma sát nghỉ tự điều chỉnh trong giới hạn cho phép, theo điều kiện cân bằng trên phương tiếp xúc. Trong tình huống kéo ngang vật đứng yên: \(\vec F_{\mathrm{msn}}=-\vec F_{\mathrm{kéo}}\).
Kí hiệu
Ý nghĩa
Đơn vị SI
\(F_{\mathrm{msn}}\)
Độ lớn lực ma sát nghỉ thực tế
N
\(F_{\mathrm{msn,max}}\)
Giới hạn ma sát nghỉ cực đại
N
\(\mu_s\)
Hệ số ma sát nghỉ, không có đơn vị
1
\(N\)
Độ lớn phản lực pháp tuyến \(\vec N\)
N
Điều kiện: mô hình ma sát khô Coulomb; hai bề mặt chưa trượt. Với vật trên mặt ngang, lực kéo ngang và không có gia tốc theo phương thẳng đứng thì \(N=mg\).
2. Ma sát trượt – lực chống lại chuyển động trượt tương đối
Khi hai mặt tiếp xúc trượt tương đối, lực ma sát trượt có phương tiếp tuyến với bề mặt, chiều ngược vận tốc trượt tương đối tại tiếp xúc. Độ lớn gần đúng như công thức . Trong mô hình phổ thông, thường coi hệ số không phụ thuộc tốc độ và diện tích tiếp xúc biểu kiến; thực tế có thể khác.
Công thức
Độ lớn lực ma sát trượt
\[F_{\mathrm{mst}}=\mu_kN\]
Kí hiệu
Ý nghĩa
Đơn vị SI
\(F_{\mathrm{mst}}\)
Độ lớn lực ma sát trượt
N
\(\mu_k\)
Hệ số ma sát trượt (không thứ nguyên)
1
\(N\)
Độ lớn phản lực pháp tuyến
N
Điều kiện: vật đang trượt tương đối trên bề mặt khô; hệ số cho trước hoặc đo bằng thí nghiệm. Không áp dụng trực tiếp cho ma sát lăn hoặc ma sát nhớt.
3. Phân tích lực khi kéo thùng trên mặt phẳng ngang
Chọn Ox sang phải. Khi thùng trượt sang phải, \(F_{\mathrm{ms},x}=-\mu_kN\). Nếu thùng trượt sang trái thì dấu thành phần ma sát đổi lại. Không được tự động lấy ma sát luôn hướng ngược lực kéo.
Điều kiện: lực kéo ngang, trục Ox nằm ngang, vật có thể coi là chất điểm để khảo sát tịnh tiến, dùng mô hình ma sát Coulomb.
4. Ma sát lăn và ma sát trong đời sống
Ma sát lăn liên quan đến biến dạng và các cơ chế tổn hao khi vật lăn trên bề mặt; không dùng công thức ma sát trượt cho mọi tình huống lăn. Ổ bi giúp giảm tổn hao; lốp xe bám đường nhờ ma sát nghỉ tại vùng tiếp xúc khi bánh lăn không trượt.
Hình 18.1. Khối gỗ đang trượt sang phải: ① lực kéo \(\vec F_{\mathrm{kéo}}\); ② lực ma sát trượt \(\vec F_{\mathrm{mst}}\); ③ phản lực \(\vec N\); ④ trọng lực \(\vec P\). Các mũi tên minh họa chiều lực, không vẽ theo tỉ lệ.
Ví dụ 1. Thùng 3 kg trên bàn ngang, \(g=10\) m/s², \(\mu_s=0{,}50\), \(\mu_k=0{,}30\). Kéo bằng lực 12 N, vật chưa trượt vì \(F_{\mathrm{msn,max}}=15\) N; ma sát nghỉ thực tế là 12 N, không phải 15 N.
Ví dụ 2. Với cùng thùng, nếu kéo 18 N khiến vật trượt sang phải, \(F_{\mathrm{mst}}=9\) N; gia tốc \(a_x=(18-9)/3=3\) m/s². Các giá trị \(\mu_s,\mu_k\) là số liệu giả định để luyện tập, không phải hệ số đặc trưng cho mọi loại gỗ.
Lỗi dễ mắc: Không suy ra \(F_{\mathrm{msn}}=\mu_sN\) ở mọi thời điểm; không mặc định ma sát luôn hướng ngược chiều chuyển động của vật so với đất khi hai bề mặt có chuyển động tương đối phức tạp.
03 · QUAN SÁT
Quan sát thí nghiệm và mô phỏng
03 · Quan sát
Thí nghiệm và mô phỏng
Đặt dự đoán trước khi quan sát. Số liệu của mô phỏng dùng mô hình lí tưởng hóa Coulomb; không được coi đó là số đo thực tế của vật liệu.
🧪 Mô phỏng HAT
Kéo thùng: từ ma sát nghỉ sang ma sát trượt
Phản lực N29,40 N
Ngưỡng ma sát nghỉ14,70 N
Lực ma sát thực tế−8,00 N
Gia tốc aₓ0 m/s²
Vận tốc vₓ0 m/s
Chế độĐứng yên
t = 0,00 s
Mô hình: mặt ngang, lực kéo ngang, \(g=9{,}8\) m/s²; ma sát nghỉ tự điều chỉnh, ma sát trượt có độ lớn \(\mu_kN\). Khi thay tham số, thí nghiệm bắt đầu lại. Đồ thị dưới áp dụng cho quá trình tăng lực từ trạng thái nghỉ.
Quan sát và trả lời
Giữ nguyên khối lượng, tăng lực kéo từ 8 N đến 22 N. Ma sát thay đổi thế nào khi thùng bắt đầu trượt?
Nếu kéo vật đang trượt sang trái nhưng tác dụng lực sang phải, chiều ma sát trượt xác định như thế nào?
Giữ hệ số ma sát, tăng khối lượng. Giới hạn ma sát nghỉ và ma sát trượt thay đổi ra sao?
🎥 Thí nghiệm thật
Đo ma sát nghỉ và ma sát trượt bằng lực kế
Quan sát lực kế khi người thực hiện tăng dần lực kéo một khối gỗ, rồi tiếp tục kéo khi vật đã chuyển động. Đây là video thí nghiệm từ bộ minh họa giảng dạy của Đại học Rutgers.
Câu hỏi quan sát
Số chỉ lực kế tăng như thế nào trước khi khối bắt đầu trượt?
Giá trị ngay trước khi trượt có giống số chỉ khi kéo trượt đều không?
Việc đổi diện tích tiếp xúc biểu kiến tác động thế nào trong mô hình ma sát khô đơn giản?
Chọn mục Ma sát trong PhET để khảo sát quan hệ giữa lực đẩy, ma sát và chuyển động. Nếu nội dung nhúng bị trình duyệt chặn, mở PhET chính thức.
Câu hỏi
Vì sao lực tác dụng tăng nhưng vật vẫn không dịch chuyển?
Khi giảm độ nhám bề mặt, cần lực nhỏ hơn để đẩy vật bắt đầu trượt như thế nào?
Nguồn: PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder.
04 · LUYỆN TẬP
Luyện tập theo cấu trúc đề mới
04 · Luyện tập
Luyện tập Bài 18 – Lực ma sát
8ABCD · 2,00 điểm
4Đúng/Sai · 4,00 điểm
8Trả lời ngắn · 2,00 điểm
2Tự luận · 2,00 điểm
Chấm điểm: ABCD 0,25 điểm/câu; Đúng/Sai bốn ý được 0/0,10/0,25/0,50/1,00 theo số ý chính xác; trả lời ngắn 0,25 điểm/câu; tự luận 1 điểm/câu, có tiêu chí tự đánh giá/giáo viên chấm.
05 · HỆ THỐNG HÓA
Bản đồ tư duy bài học
05 · Bản đồ tư duy
Bản đồ tư duy Bài 18
Sơ đồ liên kết: ma sát nghỉ → giới hạn; ma sát trượt → \(\mu_kN\); sơ đồ lực, phép đo và ứng dụng.
Sơ đồ tổng kết Lực ma sát. Chạm để phóng to, vuốt ngang trên điện thoại.Xem sơ đồ dạng danh sách06 · MỞ RỘNG
Em có biết?
06 · Em có biết?
Em có biết?
📜 Lịch sử
Từ thử nghiệm của Leonardo đến mô hình Coulomb
Cuối thế kỉ XVLeonardo da Vinci ghi chép về lực cản do ma sát trong các máy cơ học.
Thế kỉ XVII–XVIIIAmontons và Coulomb phát triển định luật thực nghiệm cho ma sát khô trong những điều kiện xác định.
Ngày nayNghiên cứu ma sát thuộc lĩnh vực tribology (ma sát – mài mòn – bôi trơn).
🔧 Ứng dụng
Ma sát hữu ích và ma sát có hại
Đi bộ và bánh xe lăn không trượt cần ma sát nghỉ để tạo lực bám.
Hệ thống ABS hạn chế khóa bánh, giúp duy trì khả năng điều khiển; hiệu quả phanh phụ thuộc nhiều yếu tố thực tế.
Dầu bôi trơn và ổ bi giảm tổn hao năng lượng và mài mòn ở máy móc.
👤 Nhà khoa học
C
Charles-Augustin de Coulomb (1736–1806)
Coulomb nghiên cứu định lượng các lực ma sát và đề xuất những quy luật thực nghiệm thường dùng cho tiếp xúc khô. Các quan hệ \(F_{\mathrm{msn,max}}=\mu_sN\), \(F_{\mathrm{mst}}=\mu_kN\) là mô hình gần đúng, không phải định luật đúng tuyệt đối với mọi vật liệu, tốc độ hay môi trường.
Tham khảo: SGK Vật lí 10 Kết nối tri thức, Bài 18; thí nghiệm giảng dạy của Rutgers University; PhET Colorado.