BÀI 20. MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ CÁCH GIẢI CÁC BÀI TOÁN THUỘC PHẦN ĐỘNG LỰC HỌC
Vẽ đúng sơ đồ lực → chọn trục → chiếu định luật II Newton → giải và kiểm chứng kết quả.
📘 Chương III🧪 3 hoạt động📝 22 câu · 10 điểm
01 · MỤC TIÊU
Mục tiêu học tập
01 · Định hướng
Mục tiêu học tập
Kiến thức
Trình bày và thực hiện các bước giải bài toán động lực học; vẽ sơ đồ lực đúng điểm đặt, phương và chiều; áp dụng \(\sum\vec F=m\vec a\) và chiếu theo hai trục vuông góc; tìm lực hoặc gia tốc trong các hệ chuyển động thẳng.
Năng lực
Chọn vật/hệ vật cần khảo sát; phân tích trọng lực, phản lực, ma sát trượt, lực kéo và lực căng; tính toán, kiểm tra dấu, đơn vị và đối chiếu mô phỏng với kết quả bằng tay.
Tình huống: Hai bạn đẩy một thùng hàng như nhau, nhưng sàn khác độ nhám. Để biết thùng nào có gia tốc lớn hơn, ta cần xét lực nào? Nếu chưa biết thùng có trượt hay không, có thể tự dùng luôn công thức ma sát trượt không?
Tiêu chí hoàn thành bài: Học sinh tự lập được phương trình theo Ox, Oy cho vật trên mặt sàn hoặc mặt nghiêng; chỉ ra rõ vật chịu lực của vật nào, không đưa cặp lực tác dụng–phản lực lên cùng một sơ đồ.
02 · PHƯƠNG PHÁP
Kiến thức và ví dụ giải
02 · Khám phá
Kiến thức trọng tâm và ví dụ giải
Bài toán động lực học không chỉ là “chọn công thức”: sơ đồ lực và hệ trục là hai quyết định quan trọng nhất. Chọn sai chiều ma sát hoặc trộn lực ở hai vật sẽ cho kết quả sai dù tính toán đúng.
Quy trình 4 bước thực hành
1 · Chọn vậtKhoanh vật hoặc từng vật trong hệ, ghi giả thiết.
2 · Vẽ lực\(\vec P,\vec N,\vec F,\vec F_{\mathrm{ms}},\vec T\) đúng vị trí và chiều.
3 · Chọn trụcOx thuận bài toán, Oy vuông góc; chiếu định luật Newton.
4 · Kiểm traTìm ẩn, đơn vị SI, dấu gia tốc, điều kiện chuyển động.
Công thức
Định luật II Newton dạng vectơ
\[\boxed{\sum\vec F=m\vec a}\]
Vectơ hợp lực tác dụng lên một vật quyết định vectơ gia tốc của vật ấy.
Kí hiệu
Ý nghĩa
Đơn vị SI
\(\sum\vec F\)
Hợp lực tác dụng lên vật
N
\(m\)
Khối lượng vật
kg
\(\vec a\)
Gia tốc
m/s²
Điều kiện: Xét trong hệ quy chiếu quán tính; khối lượng không đổi trong bài toán phổ thông.
Mỗi thành phần được cộng đại số có dấu. Không viết kí hiệu vectơ khi chỉ độ lớn hoặc thành phần đại số.
Kí hiệu
Ý nghĩa
Đơn vị SI
\(F_x,F_y\)
Thành phần đại số của các lực theo Ox, Oy
N
\(a_x,a_y\)
Thành phần gia tốc
m/s²
Điều kiện: Chọn chiều dương, ghi rõ a_y = 0 khi vật không gia tốc theo trục Oy.
Công thức
Vật đã trượt trên sàn ngang, bị kéo ngang
\[\boxed{a_x=\frac{F-\mu_kmg}{m}}\]
Từ Oy: N = mg; từ Ox: F − Fms = ma; với độ lớn lực ma sát trượt Fms = μₖN.
Kí hiệu
Ý nghĩa
Đơn vị SI
\(F\)
Độ lớn lực kéo ngang, hướng +Ox
N
\(\mu_k\)
Hệ số ma sát trượt
1 (không thứ nguyên)
\(g\)
Gia tốc trọng trường
m/s²
\(a_x\)
Gia tốc đại số theo Ox
m/s²
Điều kiện: Vật đang trượt sang phải trên sàn ngang; lực kéo ngang; bỏ qua cản không khí. Gia tốc âm nghĩa là vật giảm vận tốc nếu đang đi sang +Ox.
Công thức
Vật trượt xuống trên mặt phẳng nghiêng
\[\boxed{a_x=g(\sin\alpha-\mu_k\cos\alpha)}\]
Chọn Ox dọc mặt nghiêng hướng xuống dốc, Oy vuông góc mặt nghiêng hướng ra ngoài.
Kí hiệu
Ý nghĩa
Đơn vị SI
\(\alpha\)
Góc mặt phẳng nghiêng so với phương ngang
độ hoặc rad
\(\mu_k\)
Hệ số ma sát trượt
1
\(a_x\)
Gia tốc đại số theo chiều xuống dốc
m/s²
Điều kiện: Áp dụng khi vật thực sự trượt xuống; lực ma sát trượt hướng lên dốc. Với vật bắt đầu từ nghỉ, còn cần xét điều kiện ma sát nghỉ để biết có khởi động chuyển động hay không.
Thùng 35 kg trượt trên sàn ngang, \(\mu_k=0{,}30\), g = 9,8 m/s². Muốn gia tốc +0,20 m/s², lực kéo ngang cần bằng \(F=m(a+\mu_k g)=35(0{,}20+0{,}30\times9{,}8)=\boxed{109{,}9\,\mathrm N}\). Để trượt thẳng đều, lấy a = 0 ⇒ F = 102,9 N.
Ví dụ giải 3 · Trượt trên mặt phẳng nghiêng
Vật được thả và thực sự trượt xuống mặt nghiêng 30°, \(\mu_k=0{,}20\), quãng dốc 2,0 m, g = 9,8 m/s². \(a_x=9{,}8(\sin30^\circ-0{,}20\cos30^\circ)\approx3{,}203\) m/s². Từ \(L=\frac12at^2\), thời gian \(t=\sqrt{2L/a}\approx\boxed{1{,}12\,\mathrm s}\).
Phân biệt: \(\vec F_{\mathrm{ms}}\) được vẽ với mũi tên khi biểu diễn lực. Trong phương trình thành phần, dùng Fms (độ lớn, không mang mũi tên). Nếu vật chưa trượt, phải xét ma sát nghỉ, không được mặc định \(F_{\mathrm{ms}}=\mu_k N\).
03 · THỰC HÀNH
Thí nghiệm và mô phỏng
03 · Quan sát
Thí nghiệm ảo và hướng dẫn giải
Ba hoạt động dùng chung nguyên lí \(\sum\vec F=m\vec a\). Các hình vectơ và kết quả số được tính từ cùng một bộ tham số; số liệu là mô hình lí tưởng, không phải số đo thực nghiệm.
🧪 HAT Lab 1
Thùng đang trượt trên sàn – tìm gia tốc hoặc lực đẩy
Phản lực N
Ma sát trượt Fms
Hợp lực theo Ox
Gia tốc ax
Quan sát và trả lời:
Vì sao phản lực N không tăng khi tăng lực kéo nằm ngang?
Nếu F nhỏ hơn lực ma sát trượt, gia tốc âm có nghĩa là xe nhất định đi sang trái không?
Muốn thùng đang trượt đều phải chọn F bằng bao nhiêu?
Giả thiết: thùng đang trượt theo chiều +Ox. Không dùng mô hình này để kết luận thùng ban đầu đứng yên có tự chuyển động hay không.
🧪 HAT Lab 2
Vật trượt xuống mặt phẳng nghiêng – giải bằng phân tích trọng lực
P song song dốc
Phản lực N
Gia tốc xuống dốc
Thời gian đi hết L
Quan sát và trả lời:
Thành phần nào của trọng lực làm vật trượt xuống dốc?
Vì sao phản lực bằng \(mg\cos\alpha\), không phải \(mg\)?
Nếu gia tốc dự báo không dương và vật xuất phát từ nghỉ, có thể khẳng định nó trượt xuống không?
Mô phỏng định lượng áp dụng khi đã xác lập vật trượt xuống; điều kiện khởi động từ nghỉ phụ thuộc ma sát nghỉ (μₛ), không được suy ra chỉ từ μₖ.
🧪 HAT Lab 3
Hai vật nối dây: nội lực triệt tiêu khi xét cả hệ
Tổng khối lượng
Hợp lực ngoài
Gia tốc chung
Lực căng T
Quan sát và trả lời:
Tại sao khi xét cả hai vật có thể loại lực căng dây khỏi phương trình tổng?
Chọn riêng vật 2 để tính T, cần vẽ những lực nào?
Nếu hai vật đang trượt phải nhưng gia tốc âm, ma sát đổi chiều ngay không?
Giả thiết: cả hai đã trượt phải; dây nhẹ, không dãn, luôn căng; cùng μₖ. Không áp dụng khi dây chùng hoặc vật đứng yên.
🔬 Thực hành số
PhET: Lực và chuyển động – phần cơ bản
Thay đổi lực tác dụng và hệ số ma sát, đối chiếu với mô hình thùng hàng ở trên. Mô phỏng PhET mở trực tiếp trong khung, khi người học nhấn xem.
Nguồn: PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder. Mô phỏng do PhET cung cấp; không phải mô phỏng HAT.
04 · LUYỆN TẬP
Bộ câu hỏi bốn dạng
04 · Luyện tập
Luyện tập Bài 20 – Giải bài toán động lực học
8ABCD · 2,00 điểm
4Đúng/Sai · 4,00 điểm
8Trả lời ngắn · 2,00 điểm
2Tự luận · 2,00 điểm
Chấm điểm: ABCD 0,25/câu; Đúng/Sai bốn ý: 0 – 0,10 – 0,25 – 0,50 – 1,00 điểm theo số ý đúng; trả lời ngắn 0,25/câu; tự luận 1,00/câu, tự đánh giá hoặc giáo viên chấm riêng.
05 · HỆ THỐNG
Bản đồ tư duy
05 · Bản đồ tư duy
Bản đồ tư duy – Phương pháp giải động lực học
Sơ đồ sáu nhánh giúp ghi nhớ quy trình từ vật khảo sát tới kiểm chứng kết quả.
Bản đồ tư duy: lực cản, lực nâng, lực đẩy nổi và vận dụng.Xem dạng danh sách06 · MỞ RỘNG
Em có biết?
06 · Mở rộng
Em có biết?
📜 Lịch sử
Từ Newton đến kĩ thuật đo gia tốc
Năm 1687, Newton công bố Principia, đặt nền tảng cho việc liên hệ lực và biến đổi chuyển động. Trong thí nghiệm hiện đại, xe chạy trên máng khí và cảm biến vị trí giúp kiểm tra gia tốc mà không cần giả định ma sát bằng 0 tuyệt đối.
Tham khảo: Isaac Newton, Principia (1687); University of Pennsylvania, Physics Demonstrations – Constant Acceleration Using an Air Track.
🔧 Ứng dụng
Thiết kế đường dốc và lực kéo hàng
Độ dốc, lực cản ma sát và tải trọng ảnh hưởng đến gia tốc của xe đẩy. Khi tính lực kéo dây nghiêng lên, phản lực N giảm; do đó lực ma sát trượt cũng giảm. Điều này khác trường hợp kéo ngang hoàn toàn.
Mô hình đơn giản trong bài: mặt phẳng cứng, hệ số ma sát trượt không đổi.
👤 Khoa học thực nghiệm
Vì sao cần biểu diễn từng vật riêng?
Trong hệ hai vật nối dây, lực căng tác dụng lên vật 1 hướng về vật 2, còn lực căng tác dụng lên vật 2 hướng về vật 1. Hai lực ấy là các lực lên hai vật khác nhau, vì vậy không được tự triệt tiêu khi viết phương trình cho một vật. Chúng chỉ triệt tiêu khi cộng phương trình cho toàn hệ trong điều kiện dây lí tưởng.
Tham khảo: Yale Physics Lecture Demonstrations – Glider pulled by a constant force.