BÀI HỌC VẬT LÍ 10 · KẾT NỐI TRI THỨC

BÀI 22. THỰC HÀNH: TỔNG HỢP LỰC

Quan sát – đo đạc – dựng vectơ – đối chiếu kết quả thực nghiệm và lí thuyết

📘 Chương III · Động lực học🧪 2 thí nghiệm HAT📝 22 câu · 10 điểm
01 · MỤC TIÊU

Mục tiêu thực hành

Mục tiêu học tập

Kiến thức

Giải thích được cách xác định hợp lực của hai lực đồng quy bằng quy tắc hình bình hành, và của hai lực song song cùng chiều bằng điều kiện cùng tổng lực, cùng moment đối với một điểm.

Năng lực thực nghiệm

Lắp bộ lực kế – dây cao su – thước đo góc; thao tác với thanh treo và tải trọng; ghi số đo có đơn vị, phân biệt số đo với số tính, xử lí sai số và viết nhận xét từ bằng chứng.

Câu hỏi mở đầu: Hai lực kế kéo một nút dây theo hai hướng khác nhau. Muốn thay cả hai bằng một lực kế mà đầu dây cao su vẫn ở đúng vị trí cũ, phải kéo theo hướng nào và với lực bao nhiêu? Nếu hai vật nặng cùng treo ở hai điểm trên một thanh, điểm treo một vật có trọng lượng bằng tổng sẽ nằm ở đâu?
✓ Lực đồng quy✓ Lực song song✓ Dụng cụ & an toàn✓ Sai số thực nghiệm✓ Báo cáo số liệu
02 · KIẾN THỨC

Cơ sở lí thuyết và quy tắc

Quy tắc tổng hợp lực và cách kiểm nghiệm

Hai thí nghiệm của Bài 22 khảo sát tác dụng tương đương: thay hai lực bằng một lực sao cho tác dụng lên hệ không đổi trong điều kiện khảo sát. Không đặt thêm hợp lực vào cùng hệ hai lực thực tế khi vẽ sơ đồ lực, vì như vậy sẽ đếm lực hai lần.

Quy ước kí hiệu Vật lí: \(\vec F_1,\vec F_2,\vec F\) là các vectơ lực; \(F_1,F_2,F\) là độ lớn. Trên hình, nhãn của mọi lực đều có dấu vectơ đặt phía trên; trên bảng kết quả chỉ ghi độ lớn nên không thêm mũi tên.
Công thức

Tổng hợp hai lực đồng quy

\[\boxed{\vec F=\vec F_1+\vec F_2}\]

Hợp lực \(\vec F\) là đường chéo hình bình hành dựng từ hai vectơ lực có chung điểm đặt. Muốn đo thực nghiệm, điều chỉnh lực kế đơn sao cho đầu dây cao su trở về đúng vị trí đánh dấu.

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(\vec F_1,\vec F_2\)Hai vectơ lực thành phần đồng quyN
\(\vec F\)Vectơ hợp lực tương đươngN

Điều kiện: hai lực tác dụng lên cùng một vật, cùng điểm đặt (hoặc có giá đồng quy đối với vật rắn).

Công thức

Độ lớn hợp lực hai lực đồng quy

\[\boxed{F_{lt}=\sqrt{F_1^2+F_2^2+2F_1F_2\cos\alpha}}\]

Định lí cosin cho độ lớn hợp lực. Khi hai lực vuông góc, \(F_{lt}=\sqrt{F_1^2+F_2^2}\); khi cùng chiều, \(F_{lt}=F_1+F_2\); khi ngược chiều, \(F_{lt}=|F_1-F_2|\).

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(F_1,F_2\)Độ lớn các lực thành phầnN
\(F_{lt}\)Độ lớn hợp lực tính theo lí thuyếtN
\(\alpha\)Góc giữa hai hướng lực, từ 0° đến 180°độ (°)

Điều kiện: cùng một mặt phẳng, hai vectơ lực có góc α xác định. Trong JavaScript cần đổi độ sang radian trước khi dùng cos.

Công thức

Hợp lực hai lực song song cùng chiều

\[\boxed{F=F_1+F_2,\qquad F_1\,OA=F_2\,OB}\]

Hai lực \(\vec F_1,\vec F_2\) song song, cùng chiều, đặt ở A và B, có hợp lực \(\vec F\) nằm giữa A và B, gần lực có độ lớn lớn hơn. Nếu \(AB=L\), \(OA+OB=L\).

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(F,F_1,F_2\)Độ lớn hợp lực và hai lực cùng chiềuN
\(OA,OB,AB\)Khoảng cách các điểm đặt trên thanhm (bảng đo có thể dùng cm)

Điều kiện: hai lực song song, cùng chiều, tác dụng lên cùng một vật rắn. Không áp dụng quy tắc vị trí này cho hai lực ngược chiều.

Công thức

Vị trí hợp lực tính từ điểm A

\[\boxed{OA_{lt}=\frac{F_2}{F_1+F_2}\,AB}\]

Vị trí O được xác định bằng bảo toàn moment của hệ lực đối với O. Cần đọc đúng lực tại B nằm ở tử số khi tính khoảng cách từ A.

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(OA_{lt}\)Vị trí đặt hợp lực theo lí thuyết tính từ Am (hoặc cm nhất quán với AB)
\(F_1,F_2\)Độ lớn các lực tại A, BN
\(AB\)Khoảng cách hai điểm đặt A, Bm (hoặc cm)

Điều kiện: \(F_1+F_2>0\); O nằm trong đoạn AB.

Công thức

Sai lệch giữa kết quả thực nghiệm và lí thuyết

\[\boxed{\delta_F=\frac{|F_{tn}-F_{lt}|}{F_{lt}}\,100\%}\]

Chỉ số để so sánh kết quả; không đồng nghĩa với độ không đảm bảo đo. Với thí nghiệm song song, thay F bằng OA: \(\delta_{OA}=|OA_{tn}-OA_{lt}|/OA_{lt}\cdot100\%\).

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(F_{tn},F_{lt}\)Độ lớn hợp lực đo và tínhN
\(\delta_F\)Phần trăm sai lệch so với lí thuyết%

Điều kiện: chỉ tính khi mẫu số khác 0. Sai số đầy đủ phải xét độ chia nhỏ nhất và độ lặp lại của phép đo.

Ví dụ xử lí: Nếu \(F_1=3,0\,N\), \(F_2=4,0\,N\), \(\alpha=90^\circ\), ta có \(F_{lt}=5,0\,N\). Đo lực kế đơn được \(F_{tn}=4,9\,N\) thì \(\delta_F=2,0\%\). Với hai lực song song \(F_1=2\,N\), \(F_2=3\,N\), \(AB=50\,cm\), hợp lực bằng 5 N, cách A 30 cm.
03 · THÍ NGHIỆM

Hai phép đo và báo cáo

Thiết kế, tiến hành và xử lí thí nghiệm

Hai bộ thí nghiệm sau bám tiến trình SGK trang 86–89. Hãy phân biệt dữ liệu ảo do phần mềm sinh với số đo thật do học sinh nhập. Bộ thí nghiệm thực có sai số nên kết quả đo không buộc phải trùng hoàn toàn với giá trị lí thuyết.

Thí nghiệm 01

Tổng hợp hai lực đồng quy

Hợp lực lí thuyết Flt—
Hướng so với phân giác—
Điều kiện đoĐầu cao su tại A₁

Dụng cụ và tiến trình

  1. Chuẩn bị bảng thép, hai lực kế ống (5 N), đế nam châm, dây cao su, dây chỉ, thước đo góc mica và bút đánh dấu.
  2. Buộc hai lực kế vào nút O (đầu dây cao su), chỉnh hai dây nằm trong mặt phẳng bảng; kéo dây cao su dãn tới A₁; ghi \(F_1,F_2,\alpha\) và đánh dấu A₁.
  3. Thay hai lực kế bằng một lực kế; chỉnh hướng và độ lớn lực sao cho A₁ không đổi; đọc \(F_{tn}\). Lặp lại ba lần với các bố trí khác nhau.
  4. Vẽ các vectơ theo tỉ lệ và tính \(F_{lt}\), so sánh với \(F_{tn}\).

Lưu ý: không kéo quá giới hạn 5 N; khi α gần 180° và F₁≈F₂, hợp lực gần 0 và hướng của hợp lực không xác định.

Câu hỏi quan sát:
  1. Khi hai lực vuông góc, độ lớn hợp lực liên hệ thế nào với F₁ và F₂?
  2. Vì sao phải giữ đầu dây cao su đúng dấu A₁ khi thay lực kế?
  3. Giá trị tính theo hình bình hành có nhất thiết bằng hệt số đọc lực kế không?
Thí nghiệm 02

Tổng hợp hai lực song song cùng chiều

Hợp lực lí thuyết F—
Vị trí OAlt—
Vị trí OBlt—

Dụng cụ và tiến trình

  1. Chuẩn bị bảng thép, thanh kim loại có vạch, giá đỡ và lò xo, hai móc treo quả nặng, con trượt và thước đo độ dài.
  2. Đặt các tải \(F_1\) tại A và \(F_2\) tại B. Đánh dấu vị trí thanh cân bằng và điểm A, B.
  3. Thay hai tải bằng một tải có trọng lượng \(F=F_1+F_2\), di chuyển vị trí O trên thanh đến khi vị trí thanh cân bằng trở lại như trước. Đo \(OA_{tn}\).
  4. Đối chiếu \(OA_{tn}\) với \(OA_{lt}\) và lặp lại ba lần với các phân bố tải khác nhau.

Trong sơ đồ, mũi tên nét đứt là hợp lực thay thế, không đồng thời tác dụng với hai lực thật. Hệ quy chiếu: A bên trái, B bên phải.

Câu hỏi quan sát:
  1. Hợp lực gần A hay B hơn nếu F₂ lớn hơn F₁?
  2. Vì sao phải giữ nguyên vị trí của thanh khi thay hai tải bằng một tải?
  3. Nếu F₁=F₂ thì O ở đâu?
🎥 Thí nghiệm thật

Bàn lực và phép cộng vectơ lực – thực hiện trong phòng thí nghiệm

Video minh họa dụng cụ bàn lực tương đương về nguyên lí với phép tổng hợp các lực đồng quy. Dụng cụ trong video khác bộ bảng thép – lực kế của SGK; dùng để quan sát quy tắc cân bằng lực, không thay thế trình tự SGK.

Nguồn: MRC Pahayahay, video “Experiment 1: Force Table and Vector Addition of Forces” (2021), YouTube. Cần Internet để xem.

🧪 Mô phỏng bổ trợ

PhET – Vector Addition: Equations

Dùng mô phỏng để kiểm tra phương pháp hình bình hành hoặc thành phần vectơ, sau khi đã xác định kết quả đo của riêng mình.

Nguồn: PhET Interactive Simulations – University of Colorado Boulder.

Bảng số liệu và báo cáo thí nghiệm

Có thể nhập dấu phẩy hoặc dấu chấm thập phân. Nhập kết quả đo thực tế hoặc chọn “Số liệu minh họa” để học cách tính. Hai chế độ luôn được ghi nhãn khác nhau. Dữ liệu được lưu trên trình duyệt này.

Chưa nhập số đo

Bảng 22.1 – Hai lực đồng quy

Lần đoF₁ (N)F₂ (N)α (°)Ftn (N)Flt (N)Chênh lệch (N)Sai lệch (%)

Bảng 22.2 – Hai lực song song cùng chiều

Lần đoF₁ (N)F₂ (N)AB (cm)Ftn (N)OAtn (cm)OAlt (cm)Sai lệch OA (%)

Ý nghĩa thống kê: báo cáo tính trung bình và độ lệch tuyệt đối trung bình \(\overline{\Delta F}=\sum|F_i-\bar F|/n\), với từng nhóm Ftn và Flt. Sai lệch (%) chỉ dùng để đối chiếu mô hình, chưa phải độ không đảm bảo đo đầy đủ. Phải cộng xét đến độ chia nhỏ nhất, cách đọc lực kế và vị trí đầu dây cao su khi báo cáo thí nghiệm thật.
04 · LUYỆN TẬP

Kiểm tra bốn dạng · 10 điểm

Luyện tập Bài 22 – Thực hành tổng hợp lực

8ABCD · 2 điểm
4Đúng/Sai · 4 điểm
8Trả lời ngắn · 2 điểm
2Tự luận · 2 điểm
Thang điểm chuẩn: ABCD 0,25/câu; Đúng/Sai bốn ý 0 – 0,10 – 0,25 – 0,50 – 1,00 theo số ý đúng; trả lời ngắn 0,25/câu; tự luận 1,00/câu chấm bằng tiêu chí. Chưa chấm tự luận không tương đương 0 điểm.
05 · HỆ THỐNG

Bản đồ tư duy

Bản đồ tư duy – Thực hành tổng hợp lực

Hai cách bố trí thí nghiệm, hai nhóm công thức và yêu cầu báo cáo. Nhấn sơ đồ để phóng to.

Bản đồ tư duy sáu nhánh. Trên điện thoại có thể xem danh sách thay thế bên dưới.
Xem dạng danh sách
06 · MỞ RỘNG

Em có biết?

Em có biết?

📜 Lịch sử

Từ quy tắc hình bình hành đến thí nghiệm đo lực

Quy tắc hình bình hành cho phép cộng hai vectơ bằng hình học. Trong thực hành, việc thay hai lực bằng một lực có cùng tác dụng lên một dây cao su là cách biến một mệnh đề hình học thành kết quả có thể đo đạc.

Gợi mở tìm hiểu: phép cộng vectơ và sự phát triển của cơ học cổ điển.

🔧 Ứng dụng

Đòn gánh, thanh treo và cân bằng tải

Điểm đặt của hợp lực hai tải song song cùng chiều không phải trung điểm nếu tải trọng không đều. Khi bố trí móc treo và kết cấu đỡ, cần xem cả độ lớn tải và vị trí đặt.

🧠 Tư duy khoa học
≈

“Xấp xỉ” là kết luận thực nghiệm có ý nghĩa

Khi \(F_{tn}\) khác \(F_{lt}\) đôi chút, hãy kiểm tra độ chia nhỏ nhất, sai số đọc góc, ma sát móc, dây không cùng mặt phẳng và sai lệch khi đưa vật về đúng vị trí tham chiếu. Báo cáo cần nêu cả độ phù hợp lẫn giới hạn phép đo, không chỉ một con số trùng khớp.