BÀI HỌC VẬT LÍ 10 · KẾT NỐI TRI THỨC

BÀI 25. ĐỘNG NĂNG, THẾ NĂNG

Năng lượng của chuyển động · Năng lượng do độ cao · Công và độ biến thiên năng lượng

📘 Chương IV · Năng lượng🧪 2 mô phỏng + thí nghiệm📝 22 câu · 10 điểm
01 · MỤC TIÊU

Từ tình huống đến năng lực

Mục tiêu học tập

Kiến thức

Giải thích được động năng, thế năng trọng trường; viết đúng các biểu thức và đơn vị SI; nêu được sự phụ thuộc vào tốc độ, khối lượng, độ cao và mốc thế năng; vận dụng mối liên hệ giữa công của lực với sự biến thiên động năng, thế năng.

Năng lực

Tính động năng/thế năng; đối chiếu số liệu mô phỏng với phép tính; xác định công của trọng lực giữa hai vị trí; mô tả thí nghiệm rơi, thay đổi gốc thế năng và liên hệ với thực tiễn.

Khởi động: Cùng một tàu lượn, tại sao khi ở điểm thấp tốc độ thường lớn hơn ở điểm cao? Một quả bóng đứng yên trên bàn có thể có thế năng không? Cùng thảo luận rồi kiểm chứng ở phần mô phỏng.
02 · KIẾN THỨC

Định nghĩa • công thức • ví dụ

I. Động năng – II. Thế năng

Nội dung bài được phát triển theo bốn mạch: khái niệm động năng, công và động năng, thế năng trọng trường, công của trọng lực và biến thiên thế năng. Hãy phân biệt đại lượng năng lượng (vô hướng) với vectơ vận tốc/lực.

Công thức

Động năng của vật

\[W_{\mathrm{đ}}=\frac12 mv^2\]

Động năng là năng lượng vật có do chuyển động. Tốc độ tăng hai lần thì động năng tăng bốn lần khi khối lượng không đổi.

Kí hiệuĐại lượng, ý nghĩaSI
\(W_{\mathrm{đ}}\)Động năngJ
\(m\)Khối lượngkg
\(v=|\vec v|\)Tốc độ, độ lớn vectơ vận tốcm/s

Điều kiện / lưu ý: Vật có khối lượng m được xem như chất điểm; động năng luôn không âm, phụ thuộc hệ quy chiếu.

Công thức

Định lí biến thiên động năng

\[A_{\text{hợp lực}}=W_{\mathrm{đ}2}-W_{\mathrm{đ}1}=\Delta W_{\mathrm{đ}}\]

Công của hợp lực bằng độ biến thiên động năng. Công dương làm động năng tăng, công âm làm động năng giảm; không được đồng nhất công của một lực bất kì với biến thiên động năng khi còn lực khác sinh công.

Kí hiệuĐại lượng, ý nghĩaSI
\(A_{\text{hợp lực}}\)Tổng công của các lực tác dụngJ
\(W_{\mathrm{đ}1},W_{\mathrm{đ}2}\)Động năng trước và sauJ

Điều kiện / lưu ý: Áp dụng trong hệ quy chiếu quán tính; đây là cách phát biểu tổng quát, mở rộng từ ví dụ vật ban đầu đứng yên trong bài SGK.

Công thức

Thế năng trọng trường gần mặt đất

\[W_{\mathrm{t}}=mgh\]

Thế năng trọng trường là năng lượng gắn với vị trí tương đối trong trọng trường. Số đo phụ thuộc gốc thế năng đã chọn; có thể âm nếu vị trí nằm dưới gốc.

Kí hiệuĐại lượng, ý nghĩaSI
\(W_{\mathrm{t}}\)Thế năng trọng trườngJ
\(m\)Khối lượngkg
\(g\)Độ lớn gia tốc trọng trườngm/s²
\(h\)Độ cao đại số so với gốc thế năngm

Điều kiện / lưu ý: Trọng trường gần mặt đất được xem là đều, g lấy không đổi; chọn rõ mốc h = 0.

Công thức

Công của trọng lực và biến thiên thế năng

\[A_{\vec P,1\to2}=mg(h_1-h_2)=-\Delta W_{\mathrm{t}}\]

Khi vật đi xuống, công của trọng lực dương; khi vật đi lên, công âm. Công này chỉ phụ thuộc độ cao đầu–cuối, không phụ thuộc hình dạng đường đi khi xét trọng trường đều.

Kí hiệuĐại lượng, ý nghĩaSI
\(A_{\vec P,1\to2}\)Công của trọng lực \( ec P\) từ 1 đến 2J
\(h_1,h_2\)Độ cao đầu và cuối cùng mốcm
\(\Delta W_{\mathrm{t}}\)Độ biến thiên thế năng (sau trừ trước)J

Điều kiện / lưu ý: Xét trọng lực trong trọng trường đều; công của lực ngoài khi nâng đều vật từ h₁ lên h₂ là +mg(h₂−h₁) nếu bỏ qua ma sát.

Quy ước vectơ: lực trọng trường được ghi \(\vec P=m\vec g\), còn độ lớn là \(P=mg\). Động năng \(W_{\mathrm{đ}}\), thế năng \(W_{\mathrm{t}}\), công \(A\) là đại lượng vô hướng, không đặt dấu vectơ.

Ví dụ 1 · Mũi tên đang bay

Mũi tên khối lượng 48 g bay với tốc độ 10 m/s. Đổi \(m=0{,}048\,\mathrm{kg}\); động năng \(W_{\mathrm{đ}}=\tfrac12\cdot0{,}048\cdot10^2=2{,}4\,\mathrm J\).

Ví dụ 2 · Công của trọng lực

Vật 2 kg hạ từ độ cao 5 m xuống 2 m, lấy \(g=10\,\mathrm{m/s^2}\). Công của trọng lực: \(A_{\vec P}=2\cdot10\cdot(5-2)=60\,\mathrm J\). Thế năng giảm 60 J dù chọn mốc thế năng ở đâu.

Ví dụ 3 · Dùng định lí động năng

Xe 4 kg tăng tốc từ 2 m/s lên 5 m/s. Tổng công các lực: \(\Delta W_{\mathrm{đ}}=\tfrac12\cdot4(5^2-2^2)=42\,\mathrm J\).

Ph₁h₂Mốc thế năng h = 0Từ h₁ xuống h₂: công của trọng lực dương
Hình tự dựng: \(\vec P\) hướng thẳng đứng xuống; ở độ cao khác nhau, thế năng thay đổi theo mốc chọn. Lưu ý sơ đồ chỉ minh họa, không theo đúng tỉ lệ vật lí.
03 · THÍ NGHIỆM

Hai mô phỏng và thí nghiệm thật

Động năng và thế năng trong thí nghiệm

Điều chỉnh tham số và tự tính trước khi quan sát giá trị hiển thị. Số liệu trên mô phỏng là giá trị tính toán theo mô hình lí tưởng, không phải số đo thực nghiệm.

🧪 Mô phỏng 01

Khối lượng, tốc độ và động năng

Động năng36,0 J
Nếu gấp đôi v144,0 J
Tỉ số động năng4 lần

Quan sát: cố định m, thay đổi v. Khi v = 0, năng lượng động bằng bao nhiêu? Vì sao nếu tốc độ tăng hai lần, động năng tăng bốn lần?

🧪 Mô phỏng 02

Thả vật trong chân không – thay đổi gốc thế năng

Động năng Wđ0 J
Thế năng Wt200 J
Wđ + Wt200 J
Tốc độ0 m/s
Công trọng lực0 J
Thời gian chạm đất1,41 s

Giới hạn mô hình: vật là chất điểm, thả không vận tốc đầu, chỉ có trọng lực; g không đổi, không xét lực cản không khí. Đổi gốc thế năng làm đổi Wt và tổng W, nhưng không đổi tốc độ, Wđ hay công trọng lực. Đồ thị chỉ xét tới trước lúc chạm đất.

Câu hỏi quan sát

  1. Tại h = h₀/2, so sánh động năng và thế năng khi gốc thế năng ở mặt đất.
  2. Thay gốc thế năng từ 0 m sang 3 m: đại lượng nào thay đổi? Công của trọng lực có đổi không?
  3. Ở mô hình này, tổng Wđ + Wt không đổi vì điều kiện nào? Điều gì xảy ra nếu xét lực cản?
🎥 Thí nghiệm thật

MIT – Hai vật rơi và con lắc qua cổng quang

Hai viên bi giống nhau được thả ở cùng độ cao; một viên rơi thẳng đứng, một viên đi theo cung tròn của con lắc. Thiết bị đo vận tốc giúp đối chiếu động năng tại cùng độ giảm độ cao.

Quan sát và trả lời

  1. Hai viên bi có cùng độ giảm thế năng không nếu coi bỏ qua ma sát?
  2. Con lắc đi xa hơn nhưng vận tốc tại vị trí thấp tương đương viên rơi thẳng: giải thích bằng công của trọng lực.

Nguồn: MIT Physics Demo (MIT TechTV / mittechtv), YouTube. Video cần kết nối Internet và quyền nhúng của nguồn.

🔬 PhET

Công viên trượt ván – biểu đồ năng lượng

Quan sát các cột động năng, thế năng và năng lượng nhiệt khi thay đổi độ cao hoặc bật ma sát. Không coi mọi đường trượt là hệ không ma sát.

Nguồn: PhET Interactive Simulations, University of Colorado Boulder.

04 · LUYỆN TẬP

Bốn dạng • thang điểm 10

Luyện tập Bài 25 – Động năng, thế năng

8ABCD · 2 điểm
4Đúng/Sai · 4 điểm
8Trả lời ngắn · 2 điểm
2Tự luận · 2 điểm
Quy tắc chấm: ABCD và trả lời ngắn 0,25 điểm/câu; Đúng/Sai đúng 0–4 ý cho 0; 0,10; 0,25; 0,50; 1,00 điểm. Tự luận phải chấm theo tiêu chí, không tự động coi như 0.
05 · HỆ THỐNG

Bản đồ tư duy

Bản đồ tư duy – Động năng và thế năng

Nhìn lại các mối quan hệ và điều kiện áp dụng; dùng chế độ xem danh sách nếu màn hình nhỏ.

Sơ đồ sáu nhánh, tóm lược kiến thức Bài 25.
Xem dạng danh sách
06 · MỞ RỘNG

Em có biết?

Em có biết?

📜 Lịch sử

Động năng trong cơ học cổ điển

Từ các nghiên cứu về công và chuyển động, biểu thức \(W_{\mathrm{đ}}=\tfrac12 mv^2\) trở thành một công cụ cơ bản của cơ học cổ điển. Ở vận tốc rất lớn gần tốc độ ánh sáng, biểu thức này không còn là mô tả đầy đủ và cần dùng thuyết tương đối.

🔧 Vận dụng

Máy đóng cọc và sự chuyển hóa năng lượng

Quả búa nặng được nâng lên cao, có thêm thế năng trọng trường. Khi thả, trọng lực làm nó tăng động năng; lúc va vào cọc, năng lượng truyền sang biến dạng, nhiệt, âm thanh và chuyển động của cọc. Không được suy ra toàn bộ thế năng ban đầu biến thành công đóng cọc có ích.

💡 Điều bất ngờ

Gốc thế năng không nhất thiết ở mặt đất

Một quyển sách đặt trên kệ có thể có thế năng 40 J, 0 J hoặc −20 J tùy mốc được chọn. Tuy nhiên, khi sách dịch chuyển giữa hai vị trí xác định, độ biến thiên thế năng không phụ thuộc lựa chọn mốc. Lựa chọn mốc thuận tiện giúp giải bài toán rõ ràng và ít nhầm dấu.