HAT Physics Learning · Vật lí 10 · Kết nối tri thức

BÀI 28 · ĐỘNG LƯỢNG

Động lượng, xung lượng và độ biến thiên động lượng · Tương tác và thực hành kiểm chứng.

📘 Chương V · Động lượng🧪 2 mô phỏng + học liệu thực nghiệm📝 22 câu · 10 điểm
01 · MỤC TIÊU

Mục tiêu học tập

Mục tiêu học tập

Kiến thức

Nêu ý nghĩa và định nghĩa động lượng; viết đúng biểu thức vectơ \(\vec p=m\vec v\), đơn vị kg·m/s. Nêu định nghĩa xung lượng của lực, giải thích sự thay đổi động lượng do xung lượng và vận dụng dạng tổng quát của định luật II Newton.

Năng lực Vật lí

Vẽ được \(\vec v\), \(\vec p\), \(\vec F\), \(\Delta\vec p\) đúng hướng và tỉ lệ; xác định xung lượng bằng diện tích có dấu dưới đồ thị \(F_x-t\); phân tích và giải thích tình huống va chạm, an toàn giao thông.

Vấn đề khởi động: Một xe tải và một xe con cùng tốc độ nhưng có khối lượng khác nhau. Vì sao để dừng xe tải thường cần thay đổi động lượng lớn hơn? Khi bắt bóng đang bay đến, vì sao thủ môn nên đưa tay lùi theo bóng thay vì giữ tay cứng?
Phương pháp học

Dự đoán → thay đổi từng đại lượng → quan sát vectơ, đồ thị → lập bảng ghi nhận → tính toán đối chiếu.

Minh chứng cuối bài

Hoàn thành hai hoạt động mô phỏng; giải ba ví dụ; trả lời 22 câu theo đúng bốn dạng, tự chấm 8 điểm và đối chiếu 2 điểm tự luận.

02 · KHÁM PHÁ

Kiến thức trọng tâm và công thức

Kiến thức trọng tâm và công thức

1. Động lượng và khả năng truyền chuyển động

Động lượng đặc trưng trạng thái chuyển động của vật và liên quan đến khả năng truyền chuyển động trong tương tác. Cùng tốc độ, vật có khối lượng lớn hơn có độ lớn động lượng lớn hơn; cùng khối lượng, vật có tốc độ lớn hơn có độ lớn động lượng lớn hơn. Động lượng phụ thuộc hệ quy chiếu vì vận tốc phụ thuộc hệ quy chiếu.

Công thức

Động lượng của một vật

\[\boxed{\vec p=m\vec v}\]

Động lượng là đại lượng vectơ; vật đứng yên trong hệ đang xét thì \(\vec p=\vec 0\). Độ lớn là \(p=mv\) với \(v\geq0\).

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(\vec p\)Động lượng (vectơ), cùng hướng với vận tốckg·m/s
\(m\)Khối lượng của vậtkg
\(\vec v\)Vận tốc của vật trong hệ quy chiếu đã chọnm/s

Điều kiện áp dụng: Cơ học Newton, vật có khối lượng không đổi trong hệ quy chiếu đang xét.

Công thức

Thành phần và độ lớn động lượng

\[\boxed{p_x=mv_x,\quad p_y=mv_y,\quad p=\sqrt{p_x^2+p_y^2}}\]

Thành phần đại số \(p_x\) có thể âm, nhưng độ lớn \(p\) không âm. Động lượng và vận tốc luôn cùng hướng khi \(m>0\).

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(p_x,p_y\)Thành phần đại số động lượng theo Ox, Oykg·m/s
\(v_x,v_y\)Thành phần đại số vận tốcm/s
\(p\)Độ lớn động lượng, không âmkg·m/s

Điều kiện áp dụng: Các trục Ox và Oy vuông góc, xét trong một hệ quy chiếu duy nhất.

Vận tốcĐộng lượngLực hãmOx (+) →Vật giảm tốc khi lực ngược chiều chuyển động v p F
Hình 28.1. \(\vec p\) cùng hướng \(\vec v\). Lực hãm \(\vec F\) ngược chiều chuyển động gây xung lượng âm theo Ox, làm giảm thành phần động lượng. Sơ đồ định tính, các độ dài mũi tên không thể đem so sánh trực tiếp vì khác đơn vị.

2. Xung lượng của lực

Khi có lực tác dụng trong một khoảng thời gian, động lượng của vật có thể thay đổi. Nếu lực tác dụng mạnh trong thời gian rất ngắn, sự thay đổi động lượng vẫn có thể đáng kể. Xung lượng phụ thuộc đồng thời vào lực và thời gian tác dụng. Xung lượng của lực thay đổi có thể được xác định bằng diện tích có dấu dưới đồ thị thành phần lực theo thời gian.

Công thức

Xung lượng của lực không đổi

\[\boxed{\vec J=\vec F\,\Delta t}\]

Xung lượng có cùng hướng với lực không đổi. \(1\,\mathrm{N\,s}=1\,\mathrm{kg\,m/s}\).

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(\vec J\)Xung lượng (vectơ)N·s
\(\vec F\)Lực không đổi tác dụng trong khoảng thời gian xétN
\(\Delta t\)Khoảng thời gian tác dụngs

Điều kiện áp dụng: Lực không đổi trong khoảng \(\Delta t>0\); nếu lực biến thiên, xung lượng theo một trục bằng diện tích có dấu dưới đồ thị lực – thời gian. Đây là phần mở rộng, không lấy lực cực đại nhân thời gian khi lực biến thiên.

Công thức

Xung lượng và độ biến thiên động lượng

\[\boxed{\Delta\vec p=\vec p_2-\vec p_1=\vec J_{\mathrm{hl}}}\]

Đại lượng làm thay đổi động lượng là xung lượng tổng hợp; không được lấy độ lớn \(p_2-p_1\) thay cho hiệu vectơ khi đổi hướng.

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(\Delta\vec p\)Độ biến thiên động lượng của vậtkg·m/s
\(\vec p_1,\vec p_2\)Động lượng đầu và cuốikg·m/s
\(\vec J_{\mathrm{hl}}\)Tổng xung lượng các ngoại lực tác dụngN·s

Điều kiện áp dụng: Hệ quy chiếu quán tính, xét động lượng vật khối lượng không đổi; tổng xung lượng của mọi ngoại lực.

Công thức

Lực trung bình và đồ thị lực–thời gian

\[\boxed{\vec F_{\mathrm{tb}}=\frac{\Delta\vec p}{\Delta t};\quad J_x=\int_{t_1}^{t_2}F_x(t)\,\mathrm dt}\]

Khi \(\Delta\vec p\) không đổi, tăng thời gian tương tác sẽ làm giảm độ lớn lực trung bình, không nhất thiết làm giảm lực cực đại.

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(\vec F_{\mathrm{tb}}\)Hợp lực trung bình theo thời gianN
\(J_x\)Thành phần xung lượng theo Ox (diện tích đại số)N·s
\(F_x(t)\)Thành phần đại số của hợp lực tại thời điểm tN

Điều kiện áp dụng: Đồ thị lực theo thời gian được xác định, hoặc dùng lực trung bình trên cùng khoảng đo; công thức tích phân là nội dung mở rộng.

Quy trình giải bài toán: Chọn hệ quy chiếu, chiều dương → xác định \(m,\vec v_1,\vec v_2\) → tính \(\vec p_1,\vec p_2\) → lấy hiệu vectơ \(\Delta\vec p\) → áp dụng \(\vec J_{\mathrm{hl}}=\Delta\vec p\) → kiểm tra dấu và đơn vị. Đừng nhầm xung lượng với động lượng: hai đại lượng cùng đơn vị nhưng khác ý nghĩa.
Ví dụ 1 · Động lượng theo hai phương

Một vật 2 kg có \(v_x=3\) m/s, \(v_y=4\) m/s. Suy ra \(p_x=6\), \(p_y=8\) kg·m/s; \(p=\sqrt{6^2+8^2}=10\) kg·m/s. Hướng của \(\vec p\) trùng hướng của \(\vec v\), hợp với Ox một góc khoảng 53,1°.

Ví dụ 2 · Bóng bật ngược chiều

Bóng 0,50 kg bay theo chiều dương với \(v_1=+12\) m/s, bật ngược lại với \(v_2=-8\) m/s. \(p_1=+6\), \(p_2=-4\) kg·m/s; \(\Delta p_x=-10\) N·s. Nếu thời gian tiếp xúc 0,04 s thì \(F_{\mathrm{tb},x}=-10/0,04=-250\) N. Lực trung bình hướng ngược chiều dương.

Ví dụ 3 · Thủ môn bắt bóng

Bóng 0,45 kg bay theo chiều dương với 20 m/s rồi dừng, có \(\Delta p_x=-9\) N·s. Nếu dừng trong 0,06 s thì \(|F_{\mathrm{tb}}|=150\) N; nếu tăng thời gian dừng lên 0,15 s thì còn 60 N. Đây là lực trung bình của tổng ngoại lực theo phương chuyển động; trong phân tích thực tế cần xét cả lực khác và sự thay đổi hướng.

Phân biệt quan trọng: Bài 28 nghiên cứu động lượng của một vật và xung lượng ngoại lực tác dụng lên vật. Điều kiện bảo toàn tổng động lượng của hệ sẽ được nghiên cứu cụ thể ở Bài 29.
03 · QUAN SÁT

Thí nghiệm và mô phỏng

Thí nghiệm và mô phỏng

Trước khi kéo thanh trượt, hãy dự đoán kết quả và ghi lại các đại lượng để so sánh với công thức. Các giá trị trên hai mô phỏng HAT là số liệu theo mô hình lí tưởng, không phải kết quả đo thật. Mọi kết quả phụ thuộc hệ quy chiếu và chiều dương đã chọn.

🧪 Mô phỏng HAT

Phòng 1 – Động lượng vectơ trong mặt phẳng

\(\vec v=(v_x;v_y)\)(3; 4) m/s
\(\vec p=(p_x;p_y)\)(6; 8) kg·m/s
Độ lớn \(p\)10 kg·m/s
Góc với Ox53,1°

Với m > 0, vectơ động lượng cùng hướng vận tốc.

Thao tác – dự đoán – kết luận

  1. Giữ \(v_x=3\), \(v_y=4\), tăng khối lượng từ 2 lên 4 kg. Độ lớn và hướng của \(\vec p\) thay đổi thế nào?
  2. Đổi \(v_x\) từ +3 thành −3 và giữ \(v_y=4\). Hướng vectơ động lượng chuyển sang góc phần tư nào?
  3. Đặt cả hai thành phần vận tốc bằng 0. Vật có động lượng khác 0 không?

Giả thiết: vật có khối lượng không đổi, xét một hệ tọa độ Descartes cố định; đồ họa dùng tỉ lệ khác nhau cho vectơ \(\vec v\) và \(\vec p\), vì đơn vị khác nhau.

🧪 Mô phỏng HAT

Phòng 2 – Xung lượng và diện tích dưới đồ thị \(F_x-t\)

Xung lượng \(J_x\)−4 N·s
Động lượng đầu \(p_{1x}\)+2 kg·m/s
Động lượng cuối \(p_{2x}\)−2 kg·m/s
\(F_{\mathrm{tb},x}\) và \(v_{2x}\)−20 N ; −4 m/s

Nhật kí đo và kiểm chứng

Chỉ ghi dữ liệu mô phỏng. Nhấn “Ghi lượt thử” sau mỗi thay đổi, so sánh Jₓ và Δpₓ (đều có dấu).

LượtDạng lựcm (kg)v₁ₓ (m/s)Fđỉnh (N)Δt (s)Jₓ (N·s)Δpₓ (kg·m/s)v₂ₓ (m/s)
Chưa có lượt thử. Hãy ghi số liệu để so sánh.

Bảng trống · dữ liệu chỉ lưu trong trang đang mở.

Quan sát và trả lời

  1. Giữ \(F_x=-20\) N, \(\Delta t=0,20\) s, lực không đổi: đọc phần diện tích dưới trục thời gian và kiểm tra \(p_{2x}-p_{1x}\).
  2. Chuyển sang xung tam giác với cùng lực đỉnh và thời gian tác dụng: xung lượng giảm bao nhiêu lần? Vì sao?
  3. Dùng hai nút Hãm ngắn và Hãm dài: cùng độ biến thiên động lượng −2 N·s nhưng thời gian tương tác khác nhau. Lực trung bình thay đổi thế nào?

Mô hình: xung chữ nhật hoặc tam giác lí tưởng, \(F_x\) là hợp lực theo Ox. Đây không phải dạng xung đo được của một va chạm cụ thể.

🎥 Tư liệu thí nghiệm · PASCO

Đo lực và vận tốc xe khi va chạm vào lò xo giảm chấn

Thí nghiệm đo xung lượng bằng cảm biến

Phát tại trang PASCO để tránh lỗi YouTube 153 trong khung nhúng. Nội dung học chính vẫn sử dụng được khi không có Internet.

Mở video và mô tả trên PASCO

Nhiệm vụ quan sát video

  1. Xác định cảm biến nào dùng để ghi lực theo thời gian và cảm biến nào dùng để đo vận tốc.
  2. Đọc dấu của lực xung và xác định xe tăng tốc, chậm lại hay đổi chiều.
  3. So sánh giá trị diện tích dưới đồ thị \(F_x-t\) với \(m(v_{2x}-v_{1x})\); nêu các nguyên nhân sai lệch thực nghiệm có thể gặp.

Nguồn: PASCO, Impulse and Change in Velocity. Liên kết mở trang nguồn khi người học chủ động chọn; phụ thuộc Internet, không nhúng iframe. Trang nguồn và mô tả dụng cụ.

🧪 PhET · Mở rộng

Mở rộng · So sánh động lượng trong va chạm

PhET – Phòng thí nghiệm va chạm

Mở công cụ của Đại học Colorado Boulder trên trang riêng. Phần này dành cho mở rộng Bài 29, không thay cho mô phỏng chính của Bài 28.

Mở PhET bằng cửa sổ mới

Quan sát mở rộng

  1. Thay đổi khối lượng và tốc độ hai vật; so sánh vectơ động lượng từng vật.
  2. Đo động lượng và năng lượng trước/sau va chạm; không nhầm bảo toàn động lượng của hệ với động lượng của một vật.

PhET Collision Lab – University of Colorado Boulder. Nội dung bảo toàn động lượng của hệ được nghiên cứu sâu ở Bài 29.

04 · LUYỆN TẬP

Luyện tập theo cấu trúc đề mới

Luyện tập Bài 28 – Động lượng

8ABCD · 2,00 điểm
4Đúng/Sai · 4,00 điểm
8Trả lời ngắn · 2,00 điểm
2Tự luận · 2,00 điểm
Quy tắc chấm: Với mỗi câu Đúng/Sai gồm bốn ý, đúng 0/1/2/3/4 ý được 0/0,10/0,25/0,50/1,00 điểm. Tự luận không chấm máy móc bằng cách đối sánh văn bản; đối chiếu mẫu và đánh giá theo tiêu chí.
05 · BẢN ĐỒ TƯ DUY

Bản đồ tư duy

Hệ thống hóa Bài 28

Sáu nhánh kiến thức. Bấm vào hình để phóng to, hoặc xem danh sách phân cấp bên dưới.

Sơ đồ tư duy Động lượng – Xung lượng. Kí hiệu vectơ trong phần công thức chính sử dụng LaTeX; nhãn bản đồ là văn bản ngắn để không gây tràn giao diện.
Xem sơ đồ dạng danh sách
06 · EM CÓ BIẾT?

Lịch sử và ứng dụng

Em có biết?

📜 Lịch sử

Từ khái niệm “lượng chuyển động” đến động lượng

  1. Thế kỉ XVIIDescartes và các nhà cơ học đầu thời kì khoa học hiện đại đề xuất các cách mô tả lượng chuyển động; quan niệm ban đầu khác cách hiểu vectơ ngày nay.
  2. 1687Newton trình bày khái niệm lượng chuyển động trong Principia, gắn với khối lượng và vận tốc.
  3. Hiện đạiCảm biến lực và chuyển động giúp đo xung lượng qua đồ thị lực–thời gian.
🚗 Ứng dụng

Túi khí, dây an toàn và vùng biến dạng

  • Thiết bị bảo vệ được thiết kế để thay đổi cách cơ thể giảm động lượng, kéo dài thời gian tương tác và phân bố lực.
  • Không thể chỉ từ công thức lực trung bình mà khẳng định lực đỉnh; còn phụ thuộc diễn biến theo thời gian.
  • Không thử các tình huống va chạm thực tế; chỉ quan sát thí nghiệm an toàn hoặc mô phỏng có kiểm soát.
🔬 Nhà khoa học và kĩ thuật đo

Isaac Newton (1642/1643–1727)

Động lượng và xung lượng có thể kết nối bằng định luật II Newton. Khi lực thay đổi theo thời gian, tính tổng xung lượng qua từng khoảng rất nhỏ (diện tích đồ thị) là công cụ thực nghiệm quan trọng. Trong Bài 29, ta sẽ xét trường hợp tổng động lượng của cả hệ vật được bảo toàn.

Nguồn tham khảo: SGK Vật lí 10 – Kết nối tri thức, Bài 28 (tr. 110–112); PASCO – Impulse and Change in Velocity; tư liệu lịch sử cơ học cổ điển.