Góc quét theo radian
| Kí hiệu | Ý nghĩa | Đơn vị SI |
|---|---|---|
| \Delta\varphi | Độ lớn góc quét | rad |
| s | Độ dài cung tròn | m |
| r | Bán kính quỹ đạo | m |
Điều kiện: r > 0; độ dài cung s tương ứng với góc quét không âm. Một vòng: 2π rad = 360°.
Radian · Chu kì và tần số · Tốc độ góc · Tốc độ dài
Mô tả chuyển động tròn và chuyển động tròn đều; hiểu độ dịch chuyển góc, radian, chu kì, tần số.
Phân biệt tốc độ dài với tốc độ góc; giải thích vì sao vectơ vận tốc tức thời luôn tiếp tuyến quỹ đạo và đổi hướng.
Áp dụng \(\omega=2\pi/T=2\pi f\), \(v=\omega r\); đổi vòng/phút sang Hz; tính góc quét và quãng đường cung tròn.
Quan sát vật quay, thay đổi bán kính và chu kì trong mô hình minh họa; lập bảng đo thời gian nhiều vòng quay để suy ra chu kì.
Chuyển động tròn là chuyển động có quỹ đạo là đường tròn. Nếu vật chuyển động trên đường tròn với tốc độ dài không đổi, ta gọi đó là chuyển động tròn đều; hướng của vận tốc vẫn biến đổi liên tục. Một radian là góc ở tâm chắn cung có chiều dài bằng bán kính.
| Kí hiệu | Ý nghĩa | Đơn vị SI |
|---|---|---|
| \Delta\varphi | Độ lớn góc quét | rad |
| s | Độ dài cung tròn | m |
| r | Bán kính quỹ đạo | m |
Điều kiện: r > 0; độ dài cung s tương ứng với góc quét không âm. Một vòng: 2π rad = 360°.
Chu kì T là thời gian thực hiện một vòng; tần số f là số vòng thực hiện trong một giây. Chuyển động tròn đều có tốc độ góc không đổi, nhưng hướng chuyển động và vectơ vận tốc tiếp tuyến không cố định.
| Kí hiệu | Ý nghĩa | Đơn vị SI |
|---|---|---|
| T | Chu kì | s |
| f | Tần số | Hz |
| t | Thời gian đo N vòng | s |
| N | Số vòng | vòng (không thứ nguyên) |
Điều kiện: T > 0; N là số vòng hoàn chỉnh, trong chuyển động tròn đều.
| Kí hiệu | Ý nghĩa | Đơn vị SI |
|---|---|---|
| ω | Tốc độ góc | rad/s |
| Δφ | Độ lớn góc quét | rad |
| Δt | Khoảng thời gian | s |
| T | Chu kì | s |
| f | Tần số | Hz |
Điều kiện: Chuyển động tròn đều, góc quét tính theo radian và Δt > 0. ω ở đây là độ lớn, không mang dấu chiều quay.
| Kí hiệu | Ý nghĩa | Đơn vị SI |
|---|---|---|
| v | Tốc độ dài | m/s |
| ω | Tốc độ góc | rad/s |
| r | Bán kính quỹ đạo | m |
| T | Chu kì | s |
Điều kiện: Chuyển động tròn đều với r > 0. Vectơ vận tốc tức thời tiếp tuyến đường tròn theo chiều chuyển động.
Một bánh xe bán kính 0,25 m quay đều 120 vòng/phút. Đổi: \(f=120/60=2\,\mathrm{Hz}\); \(T=1/2=0{,}50\,\mathrm{s}\); \(\omega=2\pi f=4\pi\,\mathrm{rad/s}\); tốc độ điểm trên vành \(v=\omega r=\pi\approx3{,}14\,\mathrm{m/s}\). Điểm cách trục 0,10 m có cùng \(\omega\) nhưng \(v=0{,}4\pi\approx1{,}26\,\mathrm{m/s}\).
Chuẩn bị: đĩa quay ổn định, một vạch màu ở vành, thước đo bán kính, đồng hồ bấm giây (hoặc video có dấu thời gian).
Giới hạn: kết quả chỉ phản ánh chuyển động tròn đều khi tốc độ quay gần ổn định. Không xác định tốc độ bằng cách đếm sai số vòng hay lấy số giây của một lần bấm làm chu kì.
Tính các đại lượng khi thay đổi thông số.
Điểm M được đặt tại góc \(\varphi=2\pi t/T\) tính từ trục ngang, theo chiều ngược kim đồng hồ. Hình không vẽ theo tỉ lệ bán kính thực, chỉ biểu diễn vị trí và hướng vectơ vận tốc.
Do Trái Đất tự quay, các điểm cùng vĩ độ có cùng tốc độ góc xấp xỉ nhau, nhưng điểm gần xích đạo có bán kính quỹ đạo quanh trục lớn hơn nên tốc độ dài lớn hơn điểm gần cực. Đây là mô hình gần đúng vì Trái Đất không phải hình cầu hoàn hảo.
Nhà sản xuất thường ghi tốc độ quay bằng vòng/phút (rpm). Muốn tính tốc độ dài ở vành đĩa, đổi số vòng/phút thành vòng/giây rồi dùng \(v=2\pi rf\).
Một vòng tròn tương ứng \(2\pi\) rad, khoảng 6,283 rad. Radian là đơn vị đo góc rất thuận tiện vì độ dài cung \(s=r\varphi\) khi \(\varphi\) tính bằng rad.
Tham chiếu kiến thức: Vật lí 10 Kết nối tri thức, Bài 31, tr.120–122.