HAT Physics Learning · Vật lí 10 · Kết nối tri thức

BÀI 34. KHỐI LƯỢNG RIÊNG. ÁP SUẤT CHẤT LỎNG

Khối lượng riêng · Áp suất · Sự phụ thuộc vào độ sâu

📘 Chương VII · Biến dạng của vật rắn và áp suất chất lỏng🔄 Khám phá và mô hình📝 22 câu · 10 điểm
01 · MỤC TIÊU

Mục tiêu học tập

Mục tiêu học tập

Nhận biết

Phát biểu khối lượng riêng và áp suất; viết đúng hệ thức, đơn vị SI.

Thông hiểu

Giải thích áp suất chất lỏng tăng theo độ sâu và khối lượng riêng; tại cùng độ sâu, chất lỏng đứng yên có áp suất như nhau.

Vận dụng

Tính khối lượng, thể tích, áp suất thủy tĩnh; phân biệt áp suất dư và áp suất tuyệt đối.

Thực hành

Đo m, V để tính khối lượng riêng; khai thác bảng số liệu và mô phỏng cột chất lỏng.

Khởi động: Vì sao bơi sâu xuống nước thấy tai chịu lực lớn hơn? Vì sao hai vật cùng thể tích có thể nặng khác nhau?
02 · KHÁM PHÁ

Kiến thức trọng tâm và công thức

Khối lượng riêng và áp suất trong chất lỏng đứng yên

1. Khối lượng riêng

Khối lượng riêng đặc trưng cho khối lượng chứa trong một đơn vị thể tích của chất. Với vật đồng chất: khối lượng riêng là tỉ số khối lượng và thể tích.

Khối lượng riêng
\[\rho=\frac{m}{V}\](34.1)
Đại lượng: \(\rho\): khối lượng riêng (kg/m³); \(m\): khối lượng (kg); \(V\): thể tích (m³).
Điều kiện: Xét khối lượng và thể tích cùng phần vật/chất; \(V>0\). Giá trị \(\rho\) có thể thay đổi theo nhiệt độ, áp suất.

Ví dụ: Nước có khối lượng riêng xấp xỉ 1000 kg/m³ ở điều kiện thông thường; 2 lít nước (0,002 m³) có khối lượng xấp xỉ 2 kg.

2. Áp suất

Áp suất là độ lớn áp lực vuông góc trên một đơn vị diện tích bị ép; dùng thành phần lực vuông góc, không lấy bừa toàn bộ lực nghiêng.

Áp suất
\[p=\frac{F_{\perp}}{S}\](34.2)
\(p\): áp suất (Pa = N/m²); \(F_{\perp}\): độ lớn áp lực vuông góc (N); \(S\): diện tích (m²).
Áp lực phân bố đều trên diện tích xét; \(S>0\).

3. Áp suất chất lỏng ở độ sâu h

Đối với chất lỏng đứng yên, đồng nhất, khối lượng riêng không đổi, cân bằng một cột chất lỏng tiết diện \(S\), chiều cao \(h\) cho độ tăng áp suất \(\Delta p=\rho gh\).

Áp suất do cột chất lỏng
\[p_{\mathrm{dư}}=\rho gh\](34.3)
\(h\): độ sâu tính từ mặt thoáng (m); \(g\): gia tốc trọng trường (m/s²); \(\rho\): kg/m³; \(p_{\mathrm{dư}}\): Pa.
Đây là độ tăng so với áp suất ở mặt thoáng, không phải mặc nhiên là áp suất tuyệt đối.
Áp suất tuyệt đối
\[p_{\mathrm{abs}}=p_0+\rho gh\](34.4)
\(p_0\): áp suất trên mặt thoáng (Pa); \(p_{\mathrm{abs}}\): áp suất tuyệt đối tại điểm xét (Pa).
Giả sử \(p_0\) không đổi; bỏ qua sự thay đổi của \(\rho\) theo độ sâu.
Dễ nhầm: Ở cùng độ sâu trong cùng một chất lỏng thông nhau, đứng yên, áp suất bằng nhau, không phụ thuộc hình dạng bình. Lỗ thoát nước càng sâu thì chênh lệch áp suất so với bên ngoài thường càng lớn.

Ví dụ có lời giải

Ở độ sâu 2 m trong nước với \(\rho=1000\,\mathrm{kg/m^3}\), \(g=10\,\mathrm{m/s^2}\), ta có \(p_{\mathrm{dư}}=1000\times10\times2=20\,000\,\mathrm{Pa}\). Nếu \(p_0=100\,000\,\mathrm{Pa}\), áp suất tuyệt đối là 120 000 Pa.

03 · QUAN SÁT

Quan sát thí nghiệm và mô phỏng

Thí nghiệm và mô phỏng áp suất thủy tĩnh

Thực hành

Xác định khối lượng riêng

Dự đoán: Khối lượng 100 mL và 200 mL của cùng một chất lỏng có quan hệ thế nào?

Dụng cụ: cân điện tử, bình chia độ, cốc đựng nước. Cân cốc rỗng; cho từng thể tích nước, đo tổng khối lượng rồi trừ khối lượng cốc; lập bảng và tính \(\rho=m/V\).

V (mL)m chất lỏng (g)ρ (g/mL)
5049,90,998
100100,11,001
150149,80,999

Số liệu trên là minh họa giả định, không thay thế số liệu đo thực tế. Ước lượng sai số từ độ phân giải cân và bình chia độ.

Mô phỏng HTML

Áp suất tăng theo độ sâu

Dự đoán: Nếu độ sâu tăng gấp đôi trong cùng chất lỏng, độ tăng áp suất thay đổi thế nào?

Mặt thoáng: p₀h = 2,0 mMô hình chất lỏng đứng yên, ρ không đổi

Áp suất dư: 20,0 kPa

Áp suất tuyệt đối: 120,0 kPa

Thao tác: giữ ρ, g không đổi và tăng h; ghi lại áp suất dư. Sau đó giữ h, đổi ρ và so sánh.

Giới hạn: mô hình chất lỏng đồng chất, đứng yên; không mô tả dòng chảy, lực đẩy Ác-si-mét hay sự nén đáng kể của chất lỏng.

Kết luận: áp suất dư tỉ lệ thuận với ρ và h khi g không đổi; tại mặt thoáng h = 0, áp suất dư bằng 0.

04 · LUYỆN TẬP

Luyện tập theo cấu trúc đề mới

Luyện tập Bài 34 – Khối lượng riêng. Áp suất chất lỏng

8ABCD · 2,00 điểm
4Đúng/Sai · 4,00 điểm
8Trả lời ngắn · 2,00 điểm
2Tự luận · 2,00 điểm
Nguyên tắc: Đúng/Sai bốn ý: đúng 0/1/2/3/4 ý được 0/0,10/0,25/0,50/1,00 điểm. Trắc nghiệm ABCD và trả lời ngắn tự chấm; tự luận đánh giá riêng theo tiêu chí.
05 · HỆ THỐNG HÓA

Bản đồ tư duy bài học

Sơ đồ hệ thống kiến thức

Chạm hoặc bấm để xem chi tiết từng nhánh.
Xem dàn ý dạng chữ
06 · MỞ RỘNG

Em có biết?

Áp suất trong đời sống

Đập thủy điện

Đập thường được thiết kế chịu tải lớn hơn ở vùng nước sâu do áp suất thủy tĩnh tăng theo độ sâu. Việc thiết kế còn xét nhiều tải trọng và yêu cầu an toàn khác.

Đo độ sâu dưới nước

Cảm biến áp suất có thể suy ra độ sâu nếu biết áp suất bề mặt và khối lượng riêng chất lỏng; cần hiệu chuẩn và lưu ý điều kiện thực tế.

Khối lượng riêng giúp nhận dạng vật liệu

Đo khối lượng và thể tích của mẫu đồng chất giúp ước lượng loại vật liệu, nhưng cần tính đến nhiệt độ, độ rỗng và sai số đo.