Tần số và chu kì
| Đại lượng | Ý nghĩa | Đơn vị SI |
|---|---|---|
| \(T\) | Chu kì, \(T>0\) | s |
| \(f\) | Tần số, \(f>0\) | Hz |
Điều kiện: dao động tuần hoàn có chu kì xác định; \(T\) tính bằng giây khi \(f\) tính bằng Hz.
Đọc đồ thị, xác định các đại lượng đặc trưng và nhận biết sớm pha – trễ pha của hai dao động.
Phát biểu được ý nghĩa li độ, biên độ, chu kì, tần số và tần số góc; xác định pha ban đầu, độ lệch pha từ phương trình hoặc đồ thị li độ–thời gian.
Đọc đồ thị để xác định \(A,T,f,\omega\); suy ra pha ban đầu từ cả vị trí và chiều chuyển động tại \(t=0\); giải thích hai dao động cùng chu kì đồng pha, ngược pha, sớm hoặc trễ pha.
Li độ \(x\) là tọa độ có dấu của vật so với vị trí cân bằng. Biên độ \(A\) là độ lớn li độ cực đại \((A>0)\). Chu kì \(T\) là thời gian ngắn nhất để trạng thái dao động lặp lại; tần số \(f\) là số dao động hoàn thành trong mỗi giây. Tần số góc \(\omega\) cho biết tốc độ biến thiên pha theo thời gian.
| Đại lượng | Ý nghĩa | Đơn vị SI |
|---|---|---|
| \(T\) | Chu kì, \(T>0\) | s |
| \(f\) | Tần số, \(f>0\) | Hz |
Điều kiện: dao động tuần hoàn có chu kì xác định; \(T\) tính bằng giây khi \(f\) tính bằng Hz.
| Đại lượng | Ý nghĩa | Đơn vị SI |
|---|---|---|
| \(\omega\) | Tần số góc (luôn dương theo quy ước) | rad/s |
| \(T\) | Chu kì | s |
| \(f\) | Tần số | Hz |
Điều kiện: pha của dao động điều hòa tăng đều theo thời gian; sau một chu kì, pha tăng \(2\pi\) rad.
Pha tại thời điểm \(t\) là \(\omega t+\varphi\), còn \(\varphi\) là pha ban đầu tương ứng với gốc thời gian đã chọn. Để xác định \(\varphi\) từ đồ thị, phải xét đồng thời \(x(0)\) và chiều chuyển động ngay sau \(t=0\). Các pha hơn kém nhau \(2k\pi\) rad mô tả cùng trạng thái dao động.
| Đại lượng | Ý nghĩa | Đơn vị SI |
|---|---|---|
| \(x\) | Li độ đại số theo Ox | m |
| \(A\) | Biên độ (dương) | m |
| \(\omega\) | Tần số góc | rad/s |
| \(t\) | Thời gian tính từ gốc đã chọn | s |
| \(\varphi\) | Pha ban đầu | rad |
Điều kiện: dao động điều hòa có biên độ, tần số góc và pha ban đầu không đổi trong khoảng khảo sát. Thống nhất đơn vị của \(x\) và \(A\).
| Đại lượng | Ý nghĩa | Đơn vị SI |
|---|---|---|
| \(\varphi_1,\varphi_2\) | Pha ban đầu của hai dao động | rad |
| \(\Delta\varphi\) | Hiệu pha của dao động 1 so với 2 | rad |
Điều kiện: \(\omega_1=\omega_2\). Có thể quy \(\Delta\varphi\) về khoảng \((-\pi;\pi]\) để diễn giải sớm/trễ pha; \(\Delta\varphi=0\) (mod \(2\pi\)) là đồng pha, \(\Delta\varphi=\pi\) (mod \(2\pi\)) là ngược pha.
Các mô phỏng đều dùng mô hình \(x_i=A\cos(\omega t+\varphi_i)\) với cùng \(A,T\), bỏ qua lực cản. Số liệu hiển thị là số liệu tính toán, không phải thí nghiệm thật. Trục \(Ox\) có chiều dương sang phải và gốc tại vị trí cân bằng.
Giới hạn: vòng tròn pha chỉ dùng để minh họa quan hệ pha–hình chiếu; không có nghĩa vật đang dao động thực sự chuyển động tròn. Hai dao động được giả thiết có cùng tần số.
Đồ thị mẫu có hai đỉnh dương liên tiếp tại t = 0,50 s và t = 2,50 s, li độ cực đại +6,0 cm, cực tiểu −6,0 cm. Hãy nhập các đại lượng suy ra (chỉ nhập số).
Không cần xem đáp án trước: hãy dựa vào khoảng thời gian giữa hai đỉnh dương liên tiếp.
\(A\) là độ lớn li độ cực đại; \(T\) là khoảng cách thời gian giữa hai trạng thái lặp lại cùng pha. Sau đó tính \(f=1/T\). Đọc đỉnh liên tiếp, không nhầm một nửa chu kì với chu kì.
Dụng cụ: hai con lắc lò xo có chuyển động gần điều hòa, thước đo và camera quay chậm (nếu có). Chọn \(t=0\) chung và xác định chiều dương.
Giới hạn: đây là gợi ý quan sát thực, không đảm bảo cùng \(\omega\) tuyệt đối. Chỉ kết luận độ lệch pha không đổi khi hai dao động thực sự cùng tần số.
Chọn sơ đồ để phóng to, hoặc xem danh sách khi cần ôn tập nhanh.
Vật ở \(x=A/2\) có thể đang tiến về phía biên dương hoặc lùi về phía vị trí cân bằng. Bởi vậy khi tìm pha ban đầu cần xem cả hướng chuyển động tại gốc thời gian. Một cách biểu diễn pha có thể thay bằng giá trị chênh \(2k\pi\) rad mà không thay đổi đồ thị dao động.
Căn cứ nội dung: SGK Vật lí 11 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Bài 02. Hình vẽ, số liệu, bài tập và mô phỏng được xây dựng riêng cho HAT Physics Learning.