HAT Physics Learning · VẬT LÍ 11 · KẾT NỐI TRI THỨC

BÀI 06 · DAO ĐỘNG TẮT DẦN. DAO ĐỘNG CƯỠNG BỨC. HIỆN TƯỢNG CỘNG HƯỞNG

Vì sao xích đu dừng lại? Khi nào một lực tuần hoàn khiến hệ dao động mạnh bất thường?

📘 Chương I · Dao động⏱ 2 tiết📝 22 câu · 10 điểm
01 · MỤC TIÊU

Mục tiêu học tập

Mục tiêu học tập

Nhận biết – thông hiểu

Phân biệt dao động tự do, dao động tắt dần và dao động cưỡng bức; giải thích sự mất cơ năng do lực cản. Mô tả tần số của dao động cưỡng bức khi đã ổn định và điều kiện cộng hưởng.

Thực hành – vận dụng

Đọc đường bao biên độ theo thời gian và đường cong cộng hưởng; dự đoán ảnh hưởng của lực cản, tần số ngoại lực. Giải thích xích đu, hệ thống giảm xóc, nhạc cụ và nguy cơ rung động của công trình.

Vấn đề khởi động: Khi mẹ đẩy nhẹ chiếc xích đu đúng nhịp, biên độ tăng rõ rệt. Nếu không tiếp tục đẩy, xích đu dừng dần. Hai hiện tượng này có liên quan gì đến sự trao đổi năng lượng?
02 · KHÁM PHÁ

Kiến thức trọng tâm và công thức

Kiến thức trọng tâm và công thức

1. Dao động tự do và dao động tắt dần

Dao động tự do xảy ra khi hệ sau kích thích dao động chủ yếu theo đặc tính riêng, không bị ngoại lực tuần hoàn chi phối. Dao động tắt dần có biên độ giảm dần theo thời gian, thường do ma sát và lực cản làm tiêu hao cơ năng.

Công thức

Tần số riêng

\[\boxed{f_0=\frac{1}{T_0}}\]

Hệ gần lí tưởng sau khi được kích thích có thể dao động ở tần số đặc trưng của chính nó, gọi là tần số riêng. Với cùng một hệ và cùng điều kiện, tần số riêng xác định.

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(f_0\)Tần số riêngHz
\(T_0\)Chu kì riêngs

Điều kiện: Hệ xét có các tham số không đổi, dao động gần điều hòa; tần số riêng là đặc trưng của hệ, không phải của ngoại lực.

Công thức

Cơ năng giảm khi dao động tắt dần

\[\boxed{W=\frac{1}{2}mv^2+\frac{1}{2}kx^2}\]

Đối với con lắc lò xo ngang, một phần cơ năng biến đổi thành nhiệt năng khi có ma sát, lực cản. Không có ngoại lực cấp năng lượng, cơ năng giảm theo thời gian, biên độ thường giảm dần.

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(W\)Cơ năng của hệJ
\(m\)Khối lượngkg
\(k\)Độ cứng lò xoN/m
\(x\)Li độ tính từ cân bằngm
\(v\)Vận tốc của vậtm/s

Điều kiện: Chỉ dùng dạng năng lượng này cho con lắc lò xo ngang lí tưởng về hình học, lấy mốc thế năng tại cân bằng; với lực cản không bằng 0, W không còn bảo toàn.

Công thức

Đường bao dao động tắt dần (mở rộng)

\[\boxed{A(t)=A_0e^{-\gamma t}}\]

Với lực cản nhớt tỉ lệ vận tốc và hệ còn dao động qua lại, một mô hình thích hợp cho biên độ đường bao là hàm mũ. Đây là mô hình bổ sung để giải thích mô phỏng, không phải quy luật chung của mọi loại lực cản.

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(A(t)\)Biên độ đường bao ở thời điểm tm
\(A_0\)Biên độ đường bao tại t = 0m
\(\gamma\)Hệ số suy giảm biên độs⁻¹
\(t\)Thời gians

Điều kiện: Lực cản tuyến tính theo vận tốc, hệ dao động dưới tắt dần (0 < γ < ω₀), không có ngoại lực tuần hoàn; công thức phục vụ khảo sát mô hình.

Phân biệt: “Dao động tắt dần” nói về biên độ giảm theo thời gian; “dao động duy trì” là cơ chế bù năng lượng hao phí thích hợp để biên độ không giảm, không đồng nhất với dao động cưỡng bức bởi ngoại lực có tần số áp đặt.

2. Dao động cưỡng bức

Dưới tác dụng của ngoại lực tuần hoàn, sau giai đoạn đầu, dao động có thể đạt trạng thái ổn định. Tần số dao động khi ấy bằng tần số ngoại lực, còn biên độ phụ thuộc độ lớn ngoại lực, tần số ngoại lực, tần số riêng của hệ và lực cản.

Công thức

Ngoại lực tuần hoàn theo một trục

\[\boxed{F_x(t)=F_0\cos(2\pi ft)}\]

Khi một lực tuần hoàn duy trì tác dụng, hệ có thể dao động cưỡng bức. Ngoại lực liên tục cung cấp năng lượng nhằm bù phần hao phí do ma sát và lực cản.

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(F_x\)Thành phần lực theo trục OxN
\(F_0\)Biên độ ngoại lực (không âm)N
\(f\)Tần số ngoại lựcHz
\(t\)Thời gians

Điều kiện: Chọn chiều dương Ox cố định, gốc thời gian sao cho pha ban đầu của lực bằng 0; đây là một dạng lực điều hòa dùng trong mô phỏng.

Công thức

Tần số dao động cưỡng bức ổn định

\[\boxed{f_{\mathrm{cb}}=f}\]

Sau khi thành phần quá độ tắt đi, hệ dao động ở tần số của ngoại lực, không nhất thiết bằng tần số riêng. Biên độ ổn định phụ thuộc tần số và độ lớn ngoại lực, đồng thời phụ thuộc lực cản.

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(f_{\mathrm{cb}}\)Tần số dao động cưỡng bức ổn địnhHz
\(f\)Tần số ngoại lựcHz

Điều kiện: Hệ có lực cản đủ để tiêu tán quá độ; xét trạng thái ổn định, ngoại lực tuần hoàn.

3. Hiện tượng cộng hưởng

Khi tần số ngoại lực tiến gần tần số riêng, hệ nhận năng lượng đúng nhịp và dao động mạnh. Tùy hoàn cảnh, cộng hưởng có lợi (nhạc cụ, xích đu) hoặc có hại (rung lắc quá mức ở máy móc, công trình).

Công thức

Điều kiện cộng hưởng ở mức SGK

\[\boxed{f\approx f_0\quad(\text{cản nhỏ: }f\simeq f_0)}\]

Biên độ dao động cưỡng bức đạt giá trị rất lớn hoặc gần cực đại khi ngoại lực tác dụng gần đúng nhịp riêng. Trong cách trình bày SGK, điều kiện cộng hưởng là f = f₀. Khi lực cản nhỏ, đường cong cộng hưởng nhọn và đỉnh cao.

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(f\)Tần số ngoại lựcHz
\(f_0\)Tần số riêngHz

Điều kiện: Mô hình cản nhớt có lực cản hữu hạn: tần số ứng với cực đại của biên độ li độ có thể hơi nhỏ hơn f₀; khác biệt thường rất nhỏ khi cản yếu. Không được kết luận biên độ vô hạn khi có cản.

Công thức

Tần số riêng của con lắc lò xo

\[\boxed{f_0=\frac{1}{2\pi}\sqrt{\frac{k}{m}}}\]

Hệ thức ôn tập từ dao động điều hòa, hữu ích để nhận biết tần số tác động có khả năng gây cộng hưởng của con lắc lò xo.

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(k\)Độ cứng lò xoN/m
\(m\)Khối lượng vậtkg
\(f_0\)Tần số riêngHz

Điều kiện: Con lắc lò xo tuân theo định luật Hooke, chuyển động gần một chiều với khối lượng m không đổi; lực cản nhỏ khi xác định tần số riêng.

Đọc đồ thị cộng hưởng: trục ngang là tần số ngoại lực f (Hz); trục đứng là biên độ dao động A. Lực cản nhỏ thường làm đỉnh cao và hẹp hơn. Đồ thị mô phỏng dưới đây là đồ thị lí thuyết, không phải dữ liệu đo thực nghiệm.

Ví dụ vận dụng có lời giải

Ví dụ 1 — Nhận diện cộng hưởng. Một con lắc có chu kì riêng T₀ = 0,80 s. Lực tuần hoàn tác dụng lên hệ có tần số f = 1,25 Hz. Vì f₀ = 1/T₀ = 1,25 Hz nên lực tác dụng đúng nhịp riêng; trong điều kiện cản nhỏ, hệ dễ xuất hiện cộng hưởng.
Ví dụ 2 — Nhận diện tần số cưỡng bức. Một hệ có f₀ = 2 Hz, chịu ngoại lực tuần hoàn f = 1,50 Hz. Sau khi dao động ổn định, hệ có tần số 1,50 Hz, không phải 2 Hz. Không đủ dữ kiện để kết luận biên độ.
Ví dụ 3 — Cơ năng khi có cản. Khi biên độ dao động của con lắc lò xo nhỏ dần, cơ năng của nó giảm do ma sát/lực cản; phần cơ năng giảm chuyển thành các dạng năng lượng khác, chủ yếu nhiệt năng.
03 · QUAN SÁT

Quan sát thí nghiệm và mô phỏng

Thí nghiệm và mô phỏng

Thực hiện từng bước: quan sát li độ khi tăng lực cản, chuyển sang chế độ cưỡng bức rồi quét tần số ngoại lực quanh tần số riêng. Các đồ thị và số liệu đều là mô hình toán học.

🧪 Mô phỏng HAT

Dao động tắt dần – cưỡng bức – đường cong cộng hưởng

Đã sẵn sàng
Li độ tức thời—
Biên độ đường bao/ổn định—
Tần số dao động—
Cơ năng tức thời—
Li độ theo thời gian và đường bao biên độ
Biên độ cưỡng bức ổn định theo tần số ngoại lực

● Độ cản đã chọn   ● Độ cản gấp đôi   │ f = f₀

Giả thiết mô phỏng: con lắc lò xo ngang, m = 0,50 kg, lò xo tuân theo định luật Hooke, cản nhớt tuyến tính. Ở chế độ tắt dần: không có lực tuần hoàn. Ở chế độ cưỡng bức: chỉ biểu diễn trạng thái ổn định sau khi quá độ đã tắt. Đường cong tính từ nghiệm của hệ tuyến tính, đỉnh biên độ có thể hơi lệch về phía tần số thấp hơn f₀ khi lực cản đáng kể. Không phải số liệu đo.

Nhiệm vụ dự đoán – kiểm chứng

  1. Chế độ tắt dần: giữ f₀, A₀, tăng hệ số cản từ 0,12 đến 0,80 s⁻¹. Biên độ đường bao ở t = 5 s thay đổi thế nào?
  2. Chuyển sang cưỡng bức: giữ F₀, hệ số cản; thử f = f₀ rồi điều chỉnh f lệch dần. Quan sát vị trí và độ cao đỉnh cộng hưởng.
  3. So sánh hai đường cong với hệ số cản γ và 2γ. Tại sao khi cản lớn thì đỉnh cộng hưởng thấp hơn?
  4. Giải thích vì sao trong chế độ cưỡng bức ổn định cơ năng tức thời không nhất thiết giảm đều, dù hệ vẫn bị lực cản.

Nguồn kiến thức: SGK Vật lí 11, KNTT, Bài 06; mô phỏng do HAT tự xây dựng.

👀 Quan sát

Thí nghiệm xích đu: đẩy đúng nhịp và lệch nhịp

Tự do: biên độ giảm khi có lực cảnĐẩy đúng nhịp: nhận năng lượng

Thảo luận

Người đẩy truyền năng lượng cho xích đu khi thích hợp về pha, bù tổn thất và có thể làm biên độ tăng. Đẩy lệch nhịp không truyền năng lượng hiệu quả như vậy. Nhịp đẩy ổn định gần tần số riêng giúp dao động mạnh.

Sơ đồ tự dựng mang tính khái quát, không biểu diễn chi tiết lực và chuyển động theo tỉ lệ.

🔬 Liên hệ

Ứng dụng giảm xóc và kiểm soát rung động

Không có giảm chấnCó giảm chấn

Liên hệ thực tiễn

Bộ giảm chấn tiêu tán năng lượng dao động, hạn chế rung kéo dài. Với công trình và máy móc, người thiết kế còn phải tránh các tần số kích thích có thể gây cộng hưởng nguy hiểm. Cản quá lớn hay quá nhỏ đều cần được đánh giá theo mục tiêu sử dụng.

Hình sơ đồ tự dựng để minh họa nguyên lí giảm chấn, không thay thế bản vẽ kỹ thuật.

04 · LUYỆN TẬP

Luyện tập theo cấu trúc đề mới

Luyện tập Bài 06 – Dao động tắt dần và cộng hưởng

8ABCD · 2,00 điểm
4Đúng/Sai · 4,00 điểm
8Trả lời ngắn · 2,00 điểm
2Tự luận · 2,00 điểm
Chấm điểm theo mẫu V4: với mỗi câu Đúng/Sai 4 ý, số ý đúng 0/1/2/3/4 tương ứng 0/0,10/0,25/0,50/1,00 điểm; 8 ABCD và 8 trả lời ngắn được chấm tự động; 2 tự luận tự đối chiếu rubric. Trả lời ngắn chỉ nhập số (tối đa 4 kí tự), không nhập đơn vị.
05 · HỆ THỐNG HÓA

Bản đồ tư duy bài học

Bản đồ tư duy Bài 06

Sáu mạch kiến thức: dao động tự do, tắt dần, duy trì, cưỡng bức, cộng hưởng và ứng dụng.

Chọn sơ đồ để phóng to và ôn tập nhanh các ý cốt lõi.
Xem bản đồ dạng danh sách
06 · MỞ RỘNG

Em có biết?

Em có biết?

🎼 Âm nhạc

Cộng hưởng giúp âm thanh vang hơn

  1. Nguồn dao động Dây đàn, mặt trống hoặc cột không khí dao động tạo âm.
  2. Tương tác Hộp đàn và không khí có thể đáp ứng mạnh với một số tần số.
  3. Kết luận Cộng hưởng có thể khuếch đại đáp ứng của hệ; không phải mọi dao động âm đều luôn là cộng hưởng.
🛠️ Kĩ thuật

Cộng hưởng: có ích và có hại

  • Đúng nhịp khi đẩy xích đu: tiết kiệm sức và tăng biên độ hiệu quả.
  • Hệ giảm chấn của xe: làm rung động tắt đi nhanh hơn.
  • Máy móc, cầu và các kết cấu: tránh kích thích gần tần số riêng nếu biên độ lớn gây nguy hiểm.
🧠 Tư duy khoa học

Không phải cứ trùng tần số là biên độ vô hạn

Với hệ có cản thực tế, biên độ cộng hưởng là hữu hạn; độ cao, độ rộng và vị trí đỉnh biên độ phụ thuộc lực cản và đặc trưng hệ. Các đồ thị của bài dùng mô hình cản nhớt tuyến tính. Cần phân biệt tần số riêng của hệ với tần số ngoại lực và chỉ kết luận cộng hưởng từ đặc tính biên độ của hệ.

Tham chiếu kiến thức: SGK Vật lí 11 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Bài 06, trang 24–27. Tất cả sơ đồ và mô phỏng là nội dung học tập tự dựng của HAT.