HAT Physics Learning · VẬT LÍ 11 · KẾT NỐI TRI THỨC

BÀI 07 · BÀI TẬP VỀ SỰ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG TRONG DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA

Từ bảo toàn cơ năng đến giải bài tập: xác định tốc độ, li độ, năng lượng và đọc đồ thị một cách chính xác.

📘 Chương I · Dao động⏱ 1 tiết📝 72 lượt bài tập
01 · MỤC TIÊU

Mục tiêu học tập

Mục tiêu học tập

Nhận biết – thông hiểu

Chọn đúng mô hình dao động điều hòa và mốc thế năng; viết hệ thức bảo toàn cơ năng; phân biệt li độ, độ lớn li độ, tốc độ và vận tốc có hướng; nhận xét đồ thị \(a(x)\), \(W_{\mathrm{đ}}(t)\), \(W_{\mathrm{t}}(x)\).

Vận dụng – giải quyết vấn đề

Giải bài toán tính cơ năng, thế năng, động năng, biên độ, tốc độ và li độ; vận dụng quan hệ tỷ phần năng lượng; tìm dữ liệu từ đồ thị; trình bày lời giải có đơn vị, điều kiện xác định và kiểm tra tính hợp lí.

Đặc điểm tiết bài tập: 10 ví dụ có hướng dẫn giải + 40 bài luyện bổ sung được phân mức và có đáp án/giải thích + 22 câu kiểm tra 10 điểm theo chuẩn V4. Các bài tự luyện bổ sung không cộng vào điểm kiểm tra chuẩn.
10Ví dụ có lời giải
40Bài tự luyện bổ sung
22Câu kiểm tra chuẩn
72Tổng lượt bài tập
Quy trình giải: ① Đọc đề – xác định hệ, điều kiện, chiều dương và mốc thế năng khi cần; ② Đổi đơn vị SI; ③ Viết cơ năng và phương trình bảo toàn; ④ Tính toán, chọn nghiệm phù hợp; ⑤ Kiểm tra \(0\le W_{\mathrm{đ}},W_{\mathrm{t}}\le W\), \(|x|\le A\).
02 · KHÁM PHÁ

Kiến thức trọng tâm và công thức

Phương pháp giải và bài tập mẫu

A. Tổng kết công thức – không học thuộc rời rạc

Với dao động điều hòa không có hao phí và mốc thế năng tại vị trí cân bằng, mọi bài về năng lượng nên xuất phát từ \(W=W_{\mathrm{đ}}+W_{\mathrm{t}}\). Các trường hợp con lắc lò xo và con lắc đơn góc nhỏ cần phân biệt đúng giả thiết.

Công thức

Cơ năng và bảo toàn năng lượng

\[\boxed{W=W_{\mathrm{đ}}+W_{\mathrm{t}}=\frac12m\omega^2A^2}\]

Đây là phương trình xuất phát của phần lớn bài tập năng lượng trong dao động điều hòa. Khi không có lực cản và ngoại lực sinh công, tổng cơ năng không đổi.

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(W\)Cơ năngJ
\(m\)Khối lượng vậtkg
\(\omega\)Tần số gócrad/s
\(A\)Biên độm

Điều kiện: Dao động điều hòa lí tưởng, mốc thế năng ở vị trí cân bằng; \(A\ge0\), \(m>0\).

Công thức

Động năng theo tốc độ và li độ

\[\boxed{W_{\mathrm{đ}}=\frac12mv^2=\frac12m\omega^2(A^2-x^2)}\]

Thường dùng để tính tốc độ ở vị trí biết li độ. Phương trình cho độ lớn của vận tốc; muốn xác định dấu của vận tốc phải biết thêm chiều chuyển động.

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(v\)Tốc độm/s
\(x\)Li độ có dấum
\(A\)Biên độm

Điều kiện: Dao động điều hòa không hao phí; \(|x|\le A\).

Công thức

Thế năng khi chọn mốc cân bằng

\[\boxed{W_{\mathrm{t}}=\frac12m\omega^2x^2}\]

Với con lắc lò xo ngang, có thể viết \(W_{\mathrm{t}}=\tfrac12kx^2\). Thế năng không cho biết dấu của li độ vì phụ thuộc bình phương li độ.

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(x\)Li độ có dấum
\(k\)Độ cứng lò xo (trường hợp lò xo)N/m

Điều kiện: Thế năng hiệu dụng điều hòa, chọn mốc thế năng ở cân bằng; với lò xo ngang \(k=m\omega^2\).

Công thức

Tỉ số phần năng lượng

\[\boxed{\frac{W_{\mathrm{t}}}{W}=\frac{x^2}{A^2},\qquad \frac{W_{\mathrm{đ}}}{W}=1-\frac{x^2}{A^2}}\]

Rút gọn được \(m\), \(\omega\), dùng nhanh trong bài hỏi phần trăm năng lượng tại một li độ. Luôn dùng \(x^2\), không thay bằng \(x/A\).

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(W_{\mathrm{t}}/W\)Tỷ phần thế năngKhông có
\(W_{\mathrm{đ}}/W\)Tỷ phần động năngKhông có

Điều kiện: Cơ năng \(W>0\) và không đổi; \(|x|\le A\).

Công thức

Tốc độ và li độ suy từ bảo toàn

\[\boxed{|v|=\omega\sqrt{A^2-x^2}}\]

Chỉ xác định tốc độ hoặc độ lớn thành phần vận tốc theo trục dao động; dấu \(v_x\) phải được xác định thêm từ hướng chuyển động.

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(|v|\)Tốc độm/s
\(\omega\)Tần số gócrad/s
\(A,x\)Biên độ và li độm

Điều kiện: Dao động điều hòa; cần có \(|x|\le A\). Nếu đã biết chiều dương và hướng chuyển động có thể suy ra \(v_x=\pm |v|\).

Công thức

Hai vị trí động năng bằng thế năng

\[\boxed{W_{\mathrm{đ}}=W_{\mathrm{t}}\ \Longrightarrow\ x=\pm\frac{A}{\sqrt2}}\]

Hai điểm đối xứng quanh cân bằng ứng với mỗi dạng năng lượng bằng một nửa cơ năng. Trong một chu kì, vật đi qua hai vị trí này tổng cộng bốn lần.

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(x\)Li độ có dấum
\(A\)Biên độm

Điều kiện: Biên độ \(A>0\), hệ dao động điều hòa lí tưởng.

Công thức

Cơ năng và tần số góc con lắc lò xo

\[\boxed{W=\frac12kA^2,\qquad\omega=\sqrt{\frac{k}{m}}}\]

Đổi đơn vị cm → m, g → kg trước khi thay số; có thể tính biên độ từ cơ năng: \(A=\sqrt{2W/k}\).

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(k\)Độ cứng lò xoN/m
\(m\)Khối lượng vậtkg
\(A\)Biên độ li độm

Điều kiện: Con lắc lò xo lí tưởng, dao động quanh vị trí cân bằng, tuân định luật Hooke.

Công thức

Thế năng con lắc đơn và gần đúng góc nhỏ

\[\boxed{W_{\mathrm{t}}=mgl(1-\cos\alpha)\approx\frac12mgl\alpha^2}\]

Mốc thế năng tại vị trí thấp nhất. Góc nhỏ tính bằng rad; \(s=l\alpha\) là li độ cung nên \(W_{\mathrm{t}}\approx\tfrac12m(g/l)s^2\).

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(g\)Gia tốc trọng trườngm/s²
\(l\)Chiều dài dâym
\(\alpha\)Li độ gócrad
\(s\)Li độ theo cungm

Điều kiện: Vế thứ nhất đúng trong mô hình con lắc đơn lí tưởng; vế gần đúng chỉ khi góc lệch nhỏ (thường không quá khoảng 10°).

Công thức

Hệ số góc đồ thị gia tốc – li độ

\[\boxed{a_x=-\omega^2x,\qquad f=\frac{\omega}{2\pi}}\]

Trên đồ thị \(a_x\) – \(x\) là đường thẳng qua gốc có hệ số góc âm; phải đổi cm và cm/s² ra SI nhất quán trước khi tính.

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(a_x\)Gia tốc theo trục Oxm/s²
\(x\)Li độm
\(f\)Tần số dao độngHz

Điều kiện: Dao động điều hòa theo một trục cố định, có chiều dương xác định.

Công thức

Chu kì biến thiên của năng lượng

\[\boxed{T_{\mathrm{động\ năng}}=T_{\mathrm{thế\ năng}}=\frac{T}{2}}\]

Các đồ thị năng lượng theo thời gian lặp lại sau mỗi nửa chu kì dao động. Không suy ra nhầm \(T\) từ khoảng cách hai đỉnh liên tiếp của \(W_{\mathrm{đ}}(t)\).

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(T\)Chu kì dao động li độs
\(T/2\)Chu kì năng lượngs

Điều kiện: Dao động điều hòa có biên độ khác không; bỏ qua hao phí.

Nguyên tắc kiểm chuẩn: Nếu phép tính cho \(W_{\mathrm{đ}}<0\) hoặc \(|x|>A\), dữ kiện/biến đổi đang không phù hợp. Khi tìm li độ từ năng lượng, thường có hai nghiệm đối xứng; chỉ được chọn một nghiệm khi đề cho dấu li độ hoặc thông tin hướng/vị trí đủ rõ.

B. Mười ví dụ từ cơ bản đến vận dụng cao

Mỗi ví dụ đều nêu rõ điều kiện, hệ khảo sát, mốc thế năng, đơn vị và các bước kết luận. Học sinh nên tự giải trước khi mở lời giải.

Ví dụ 01 · Nhận biết

Tính cơ năng từ biên độ

Con lắc lò xo nằm ngang dao động điều hòa không ma sát, có \(k=80\ \mathrm{N/m}\), biên độ \(A=10\ \mathrm{cm}\). Chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng. Tính cơ năng.

Xem phương pháp và lời giải chi tiết

Đổi \(A=0{,}10\ \mathrm m\). Theo bảo toàn năng lượng: \(W=\frac12kA^2=\frac12\cdot80\cdot0{,}10^2=\boxed{0{,}40\ \mathrm J}\).

Chú ý: Đơn vị cm phải đổi sang m trước khi bình phương.

Ví dụ 02 · Thông hiểu

Tính hai dạng năng lượng tại li độ bất kì

Con lắc lò xo ngang lí tưởng có \(k=100\ \mathrm{N/m}\), \(A=12\ \mathrm{cm}\). Chọn mốc thế năng tại cân bằng. Tại thời điểm vật có li độ \(x=+6\ \mathrm{cm}\), tính động năng và thế năng.

Xem phương pháp và lời giải chi tiết

\(W=\tfrac12\cdot100\cdot0{,}12^2=0{,}72\ \mathrm J\).

\(W_{\mathrm t}=\tfrac12\cdot100\cdot0{,}06^2=0{,}18\ \mathrm J\).

\(W_{\mathrm{đ}}=W-W_{\mathrm t}=\boxed{0{,}54\ \mathrm J}\).

Chú ý: Bài chỉ yêu cầu năng lượng, không thể xác định chiều chuyển động từ li độ x = +6 cm.

Ví dụ 03 · Vận dụng

Tính tốc độ từ bảo toàn cơ năng

Một con lắc lò xo ngang có \(m=0{,}50\ \mathrm{kg}\), \(k=200\ \mathrm{N/m}\), \(A=10\ \mathrm{cm}\). Bỏ qua ma sát; tại thời điểm vật có \(x=+6\ \mathrm{cm}\), xác định tốc độ.

Xem phương pháp và lời giải chi tiết

\(\omega=\sqrt{k/m}=20\ \mathrm{rad/s}\).

\(|v|=\omega\sqrt{A^2-x^2}=20\sqrt{0{,}10^2-0{,}06^2}=\boxed{1{,}60\ \mathrm{m/s}}\).

Chú ý: Không kết luận \(v_x=+1{,}60\ \mathrm{m/s}\) nếu chưa biết chiều chuyển động.

Ví dụ 04 · Vận dụng

Xác định các li độ có năng lượng bằng nhau

Một vật dao động điều hòa trên trục Ox, biên độ \(A=8\ \mathrm{cm}\); không có ma sát, mốc thế năng ở cân bằng. Xác định tất cả li độ tại đó động năng bằng thế năng.

Xem phương pháp và lời giải chi tiết

\(W_{\mathrm t}=W/2\Rightarrow x^2/A^2=1/2\Rightarrow x=\pm A/\sqrt2=\boxed{\pm4\sqrt2\ \mathrm{cm}}\approx\pm5{,}66\ \mathrm{cm}.\)

Chú ý: Có hai vị trí, không phải chỉ một vị trí dương.

Ví dụ 05 · Vận dụng

Tìm biên độ từ cơ năng

Một con lắc lò xo ngang lí tưởng có \(k=50\ \mathrm{N/m}\), cơ năng \(W=0{,}25\ \mathrm J\). Tìm biên độ dao động.

Xem phương pháp và lời giải chi tiết

\(W=\frac12kA^2\Rightarrow A=\sqrt{2W/k}=\sqrt{0{,}50/50}=\boxed{0{,}10\ \mathrm m=10\ \mathrm{cm}}\).

Chú ý: Biên độ là đại lượng không âm.

Ví dụ 06 · Thông hiểu

Tỉ phần động năng và thế năng

Một vật dao động điều hòa lí tưởng có \(A=16\ \mathrm{cm}\). Tại li độ \(x=-8\ \mathrm{cm}\), mỗi dạng năng lượng chiếm bao nhiêu phần trăm cơ năng?

Xem phương pháp và lời giải chi tiết

\(W_{\mathrm t}/W=(x/A)^2=(-8/16)^2=1/4=25\%\).

\(W_{\mathrm{đ}}/W=1-1/4=\boxed{75\%}\).

Chú ý: Thế năng không thể mang dấu âm dù li độ âm.

Ví dụ 07 · Vận dụng

Tìm vị trí từ động năng

Vật dao động điều hòa biên độ \(A=10\ \mathrm{cm}\), mốc thế năng ở cân bằng. Tại một thời điểm, động năng bằng \(75\%\) cơ năng. Tìm tất cả giá trị li độ có thể.

Xem phương pháp và lời giải chi tiết

\(W_{\mathrm t}/W=25\%\Rightarrow x^2/A^2=1/4\Rightarrow \boxed{x=\pm5\ \mathrm{cm}}\).

Chú ý: Không có thông tin xác định dấu x; phải trả đủ hai nghiệm.

Ví dụ 08 · Con lắc đơn

Áp dụng gần đúng góc nhỏ

Con lắc đơn lí tưởng có \(m=0{,}20\ \mathrm{kg}\), \(l=1{,}0\ \mathrm m\), \(g=10\ \mathrm{m/s^2}\), biên độ góc \(\alpha_0=0{,}10\ \mathrm{rad}\), thả nhẹ từ biên. Chọn mốc thế năng ở vị trí thấp nhất; tính cơ năng theo gần đúng góc nhỏ.

Xem phương pháp và lời giải chi tiết

Với \(\alpha_0=0{,}10\ \mathrm{rad}\approx5{,}73^\circ\), dùng \(W\approx\tfrac12mgl\alpha_0^2\).

\(W\approx\tfrac12\cdot0{,}20\cdot10\cdot1\cdot0{,}10^2=\boxed{0{,}010\ \mathrm J}\).

Chú ý: Không thay \(\alpha_0\) theo đơn vị độ trực tiếp vào biểu thức gần đúng.

Ví dụ 09 · Đồ thị

Tìm tần số từ đồ thị gia tốc – li độ

Đồ thị biểu diễn \(a_x\) theo \(x\) của vật dao động điều hòa qua hai điểm \((0;0)\) và \((x=+5\ \mathrm{cm};\ a_x=-20\ \mathrm{m/s^2})\). Trục Ox cố định; lấy \(\pi\approx3{,}14\). Tính tần số.

Xem phương pháp và lời giải chi tiết

\(\omega^2=-a_x/x=20/0{,}05=400\ \mathrm{s^{-2}}\Rightarrow\omega=20\ \mathrm{rad/s}\).

\(f=\omega/(2\pi)=20/6{,}28\approx\boxed{3{,}18\ \mathrm{Hz}}\).

Chú ý: Đây là điểm thuộc đường thẳng gia tốc–li độ, không phải gia tốc luôn bằng −20 m/s².

Ví dụ 10 · Tổng hợp

Tìm li độ và xét hướng chuyển động

Con lắc lò xo ngang lí tưởng có \(m=0{,}40\ \mathrm{kg}\), \(k=100\ \mathrm{N/m}\), \(A=20\ \mathrm{cm}\). Tại một thời điểm, vật có động năng \(W_{\mathrm{đ}}=1{,}50\ \mathrm J\) và đang chuyển động theo chiều âm trục Ox. Tìm các li độ khả dĩ và vận tốc đại số.

Xem phương pháp và lời giải chi tiết

\(W=\tfrac12\cdot100\cdot0{,}20^2=2{,}0\ \mathrm J\); \(W_{\mathrm t}=W-W_{\mathrm{đ}}=0{,}50\ \mathrm J\).

\(x^2=2W_{\mathrm t}/k=0{,}01\ \mathrm{m^2}\Rightarrow\boxed{x=\pm0{,}10\ \mathrm m}\).

\(|v|=\sqrt{2W_{\mathrm{đ}}/m}=\sqrt{7{,}5}\approx2{,}739\ \mathrm{m/s}\). Vì đang đi theo chiều âm: \(\boxed{v_x\approx-2{,}74\ \mathrm{m/s}}\).

Chú ý: Chiều vận tốc đã rõ nhưng dấu li độ vẫn chưa xác định vì vật có thể đi theo chiều âm ở cả hai phía cân bằng.

03 · QUAN SÁT

Quan sát thí nghiệm và mô phỏng

Mô phỏng số liệu phục vụ giải bài tập

Dự đoán và kiểm tra các giá trị bằng đồ thị và bảng số liệu. Thay đổi tham số, tự tính toán trước khi nhấn chọn các vị trí đặc biệt; tất cả là mô hình lí tưởng.

🧪 Mô phỏng HAT

Con lắc lò xo – con lắc đơn: ba dạng năng lượng đồng bộ

Bỏ qua lực cản · lò xo Hooke
Li độ x0 cm
Vận tốc vₓ0 m/s
Động năng Wđ0 J
Thế năng Wt0 J
Cơ năng W0 J
Chu kì T0 s
Động năng
0%
Thế năng
100%
Động năng, thế năng, cơ năng theo thời gian
Động năng, thế năng, cơ năng theo li độ
Mô hình đang đứng yên.

Phiếu học tập khai thác mô phỏng

Nhiệm vụ 1

Chọn con lắc lò xo: \(m=0{,}50\ \mathrm{kg},\ k=20\ \mathrm{N/m},\ A=10\ \mathrm{cm}\). Tính \(W\), \(W_{\mathrm t}\) và \(W_{\mathrm{đ}}\) khi \(|x|=5\ \mathrm{cm}\).

Gợi ý đáp án

\(W=0{,}10\ \mathrm J\), \(W_{\mathrm t}=0{,}025\ \mathrm J\), \(W_{\mathrm{đ}}=0{,}075\ \mathrm J\).

Nhiệm vụ 2

Giữ \(k,A\) không đổi, tăng khối lượng. Dự đoán \(T\), \(\omega\) và \(W\) thay đổi thế nào.

Gợi ý đáp án

\(T=2\pi\sqrt{m/k}\) tăng; \(\omega=\sqrt{k/m}\) giảm; \(W=\frac12kA^2\) không đổi.

Nhiệm vụ 3

Chọn biên độ bất kì; tìm hai vị trí \(W_{\mathrm{đ}}=W_{\mathrm t}\) rồi so với \(\pm A/\sqrt2\).

Gợi ý đáp án

Có hai vị trí đối xứng: \(x=\pm A/\sqrt2\).

Nhiệm vụ 4

Chuyển sang con lắc đơn. Nêu sự khác biệt giữa biểu thức thế năng chính xác và dạng gần đúng dùng trong mô phỏng.

Gợi ý đáp án

Chính xác: \(mgl(1-\cos\alpha)\). Góc nhỏ: \(\frac12mgl\alpha^2\); mô phỏng dùng gần đúng để nhất quán với chuyển động điều hòa.

Dự đoán – quan sát – kết luận

  1. Ở biên dương, động năng và thế năng bằng bao nhiêu phần trăm cơ năng? Di chuyển đến x = 0 rồi so sánh.
  2. Chọn “Wđ = Wt”: hãy kiểm tra |x|/A. Trong mỗi chu kì có bao nhiêu lần vật qua vị trí này?
  3. Giữ k, A không đổi và tăng khối lượng: cơ năng của con lắc lò xo thay đổi hay không? Chu kì biến đổi thế nào?
  4. Đổi sang con lắc đơn, so sánh đồ thị năng lượng và cho biết vì sao phải giới hạn góc nhỏ.

Giả thiết: không ma sát, không lực cản; với lò xo: x = A cos(ωt+φ), ω²=k/m; với con lắc đơn: dùng mô hình dao động gần điều hòa theo li độ cung s = A cos(ωt+φ), ω²≈g/l, g=9,8 m/s² và |θ₀|≤10,1°. Thế năng con lắc đơn trong mô phỏng dùng gần đúng ½m(g/l)s² để bảo đảm nhất quán với chuyển động đã giả thiết. Số liệu xuất CSV là số liệu mô hình, không phải số đo thực.

📊 Khai thác đồ thị

Nhận dạng chu kì và điểm đặc biệt trên đồ thị năng lượng

Quan sát đồ thị Wđ, Wt theo thời gian: cả hai dao động theo chu kì năng lượng T/2, trong khi W là đường thẳng ngang. Trên đồ thị theo li độ, đường Wđ quay bề lõm xuống và đường Wt quay lên.

  1. Giải thích tại sao động năng cực đại ở x = 0.
  2. Tại x = ±A/2, xác định tỉ lệ Wt/W và Wđ/W.
  3. Chọn A bất kì: đọc trên đồ thị vị trí năng lượng bằng nhau và đối chiếu với A/√2.
🔬 Hoạt động thực hành

Con lắc lò xo thực: quan sát quá trình chuyển hóa năng lượng

Dụng cụ: lò xo, vật nặng, giá đỡ, thước đo độ dãn, điện thoại quay chậm (nếu có). Tiến hành: đánh dấu vị trí cân bằng và hai biên; kéo nhẹ đến biên rồi thả; ghi nhận tốc độ tương đối và vị trí theo từng khung hình. Quan sát: biên tương ứng với tốc độ xấp xỉ 0, vị trí cân bằng có tốc độ lớn nhất.

Giới hạn: thực nghiệm có ma sát, lực cản và khối lượng lò xo; biên độ giảm dần nên cơ năng có thể hao hụt. Không dùng ảnh hoặc video không rõ thang thời gian để suy ra giá trị năng lượng tuyệt đối.

Câu hỏi: vì sao sau nhiều dao động, biên độ con lắc thực giảm?

04 · LUYỆN TẬP

Luyện tập theo cấu trúc đề mới

Luyện tập mở rộng và kiểm tra chuẩn

40Bài tự luyện có phản hồi
22Câu kiểm tra 10 điểm
4Mức luyện tập
100%Có lời giải, rubric

Phần A · Ngân hàng 40 bài tập bổ sung

Chọn nhóm, giải bài và nhập đáp số. Hệ thống kiểm tra số theo dung sai hiển thị; có thể mở lời giải chi tiết hoặc đặt lại tiến độ. Nhập chỉ giá trị số, không nhập đơn vị. Bài này dùng để rèn luyện, không cộng vào 10 điểm của phần B.

0/40 bài hoàn thành đúng

Phần B · Kiểm tra đánh giá theo cấu trúc V4

Kiểm tra Bài 07 – Năng lượng dao động điều hòa

8ABCD · 2,00 điểm
4Đúng/Sai · 4,00 điểm
8Trả lời ngắn · 2,00 điểm
2Tự luận · 2,00 điểm
Thang chấm V4: Đúng/Sai 4 ý: đúng 0/1/2/3/4 ý nhận 0/0,10/0,25/0,50/1,00 điểm. ABCD và trả lời ngắn tự chấm; tự luận đối chiếu lời giải mẫu và rubric, không tự động so khớp văn bản. Tổng điểm tối đa 10.
05 · HỆ THỐNG HÓA

Bản đồ tư duy bài học

Sơ đồ phương pháp giải bài tập

Lần lượt chọn dữ kiện → mô hình → biểu thức → kết quả và điều kiện kiểm tra.

Phân nhóm theo dữ kiện, công thức năng lượng, đồ thị, con lắc lò xo và con lắc đơn.
Xem bản đồ dạng danh sách
06 · MỞ RỘNG

Em có biết?

Vận dụng và tư duy khoa học

🧮 Sai lầm thường gặp

Đúng công thức nhưng sai kết luận

  1. Không đổi đơn vị\(10\,\mathrm{cm}\ne10\,\mathrm m\); khi bình phương, sai số tăng theo bình phương.
  2. Thiếu nghiệmTừ \(x^2=c\) thường cho \(x=\pm\sqrt c\) trong khoảng cho phép.
  3. Đánh đồng tốc độ và vận tốcĐộng năng chỉ xác định \(|v|\), không xác định chiều chuyển động.
📈 Đọc đồ thị

Ba biểu đồ thường gặp

  • \(W_{\mathrm{đ}}(x)\): parabol úp, lớn nhất tại cân bằng.
  • \(W_{\mathrm t}(x)\): parabol ngửa, bằng 0 ở cân bằng.
  • \(a_x(x)\): đường thẳng qua gốc với hệ số góc \(-\omega^2\); \(W_{\mathrm{đ}}(t)\) lặp lại sau \(T/2\).
🎯 Phương pháp

Một phép kiểm tra 10 giây

Sau khi ra kết quả, đối chiếu đơn vị, giá trị \(W_{\mathrm{đ}}\ge0\), \(W_{\mathrm t}\ge0\), \(W=W_{\mathrm{đ}}+W_{\mathrm t}\), \(|x|\le A\). Nếu chỉ biết năng lượng ở một thời điểm thì không tự suy ra dấu của li độ hoặc hướng chuyển động.

Tham khảo: SGK Vật lí 11 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Bài 07, trang 28–31; nội dung ví dụ và bộ bài tự luyện do HAT biên soạn riêng. Mô phỏng sử dụng mô hình lí tưởng.