HAT Physics Learning · VẬT LÍ 11 · KẾT NỐI TRI THỨC

BÀI 10 · THỰC HÀNH ĐO TẦN SỐ SÓNG ÂM

Tự kết nối dụng cụ, quan sát dao động kí số, dùng hai con trỏ đo khoảng thời gian, tính tần số và hoàn thành báo cáo thí nghiệm.

📘 Chương II · Sóng🔬 Thực hành · Trang 41–43🧪 3 hoạt động · 24 bài luyện
01 · MỤC TIÊU

Mục tiêu học tập

Thực hành đo tần số sóng âm

Nhận biết thiết bị và đo đạc

Giải thích vai trò của âm thoa, micro, bộ khuếch đại, dao động kí điện tử. Biết lựa chọn TIME/DIV, đọc số ô thời gian ứng với một hoặc nhiều chu kì, đặt hai con trỏ để đo \(\Delta t\).

Xử lí và báo cáo kết quả

Tính \(T\), \(f\), thực hiện ít nhất ba lần đo, tính tần số trung bình và độ lệch tương đối với giá trị ghi trên âm thoa; nêu nguồn sai lệch, đề xuất cách giảm nhiễu và ghi báo cáo có đơn vị.

Phạm vi SGK: Vật lí 11 – Kết nối tri thức, Bài 10, trang 41–43. Phòng thí nghiệm số là mô phỏng tín hiệu điện của âm thoa và micro, không đo âm thanh thật từ microphone của thiết bị. Không ghi nhận dữ liệu cá nhân hoặc âm thanh.
3Hoạt động thực hành
6Khối công thức / quy trình
24Bài luyện đo và tính
22Câu kiểm tra 10 điểm
02 · KHÁM PHÁ

Kiến thức trọng tâm và công thức

Chuẩn bị dụng cụ – đo đúng – ghi kết quả

I. Dao động kí điện tử

Dao động kí hiển thị tín hiệu điện biến thiên theo thời gian. Trục ngang là thời gian (TIME/DIV); trục dọc là điện áp tín hiệu (VOLTS/DIV). Từ một tín hiệu tuần hoàn, ta đo chu kì và tần số. Núm VOLTS/DIV chỉ đổi tỉ lệ hiển thị theo chiều dọc, không làm đổi tần số thật của tín hiệu.

II. Bộ dụng cụ thí nghiệm

Âm thoa tạo âm gần tuần hoàn khi gõ bằng búa cao su. Micro biến đổi dao động áp suất âm thành tín hiệu điện nhỏ; bộ khuếch đại tăng biên độ tín hiệu; dao động kí hiển thị dạng tín hiệu. Giá đỡ và kẹp giữ âm thoa ổn định. Thông thường đặt micro cách âm thoa khoảng 20 cm và tránh môi trường có tiếng ồn.

III. Quy trình thực hành an toàn

  1. Lắp âm thoa trên giá, đặt micro phù hợp; nối micro → khuếch đại → ngõ vào dao động kí, kiểm tra dây.
  2. Bật dao động kí, điều chỉnh trigger, VOLTS/DIV và TIME/DIV để tín hiệu rõ, không cắt đỉnh.
  3. Gõ nhẹ âm thoa bằng búa cao su; quan sát đồ thị, đặt hai con trỏ ở hai đỉnh cùng pha cách N chu kì nguyên.
  4. Đọc \(\Delta t\), tính \(T=\Delta t/N\), \(f=1/T\). Lặp ít nhất 3 lần và hoàn thành bảng kết quả.
  5. So sánh \(\bar f\) với tần số danh định và phân tích nguồn sai lệch; tắt thiết bị và thu dọn dụng cụ.
Lưu ý khoa học: Micro thu nhiều âm thanh cùng lúc; tín hiệu thực không nhất thiết là hình sin hoàn hảo. Với tín hiệu nhiều tần số, việc chọn “một chu kì” chỉ phù hợp khi có thành phần tuần hoàn trội đủ rõ. Thí nghiệm số dưới đây dùng âm cơ bản gần hình sin có suy giảm biên độ và nhiễu mô phỏng.

Công thức đo và báo cáo

Công thức thực hành

Đọc khoảng thời gian từ TIME/DIV

\[\boxed{\Delta t=n\,b}\]

Mỗi ô ngang tương ứng với thời gian b (ví dụ 0,5 ms/div). Hai con trỏ cách nhau n ô ngang sẽ ứng với thời gian \(\Delta t=n b\).

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(n\)Số ô ngang giữa hai con trỏkhông có
\(b\)Thang thời gian theo ôs/div
\(\Delta t\)Khoảng thời gian đos

Điều kiện / phạm vi: Trục ngang của dao động kí biểu diễn thời gian. Nhớ đổi mili giây thành giây trước khi tính tần số.

Công thức thực hành

Đo nhiều chu kì

\[\boxed{T=\frac{\Delta t}{N}}\]

Nếu khoảng giữa hai con trỏ trải qua N chu kì nguyên, chu kì trung bình bằng khoảng thời gian đó chia cho N. Cách này giảm độ nhạy với sai lệch đặt con trỏ khi quan sát nhiều chu kì.

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(T\)Chu kì của tín hiệus
\(\Delta t\)Thời gian N chu kìs
\(N\)Số chu kì nguyênkhông có

Điều kiện / phạm vi: Hai con trỏ phải đánh dấu hai điểm cùng pha, cách nhau đúng N chu kì; dạng sóng gần tuần hoàn.

Công thức thực hành

Tính tần số từ số chu kì

\[\boxed{f=\frac1T=\frac{N}{\Delta t}}\]

Tần số của sóng âm do âm thoa tạo ra được xác định từ chu kì của tín hiệu sau khi micro chuyển đổi thành tín hiệu điện.

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(f\)Tần số âmHz
\(T\)Chu kìs
\(\Delta t\)Khoảng thời gian đos

Điều kiện / phạm vi: Tín hiệu hiển thị có tần số đúng bằng tần số âm nếu hệ thu và ghi phù hợp, không có chuyển đổi tần số.

Công thức thực hành

Tính nhanh khi đo thời gian bằng ms

\[\boxed{f\,(\mathrm{Hz})=\frac{1000\,N}{\Delta t\,(\mathrm{ms})}}\]

Dùng công thức này khi dao động kí hoặc hai con trỏ báo \(\Delta t\) bằng mili giây, rất tiện cho âm thoa có tần số vài trăm héc.

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(N\)Số chu kìkhông có
\(\Delta t\)Thời gian N chu kìms
\(f\)Tần số thu đượcHz

Điều kiện / phạm vi: \(1\ \mathrm{ms}=10^{-3}\ \mathrm s\); không lấy \(1/2{,}5=0{,}4\) Hz khi thời gian là 2,5 ms.

Công thức thực hành

Giá trị trung bình ba lần đo

\[\boxed{\bar f=\frac{f_1+f_2+f_3}{3}}\]

Tính f cho từng lần đo rồi lấy trung bình số học. Khi chọn số chu kì N khác nhau, nên tính f của mỗi lần riêng, không bình quân trực tiếp thời gian nếu N khác nhau.

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(f_i\)Kết quả tần số lần iHz
\(\bar f\)Tần số đo trung bìnhHz

Điều kiện / phạm vi: Ba lần đo độc lập với cùng âm thoa và điều kiện đo gần giống nhau.

Công thức thực hành

Sai lệch tương đối so với nhãn âm thoa

\[\boxed{\delta=\frac{|\bar f-f_0|}{f_0}\,100\%}\]

So sánh \(\bar f\) với tần số danh định \(f_0\) ghi trên âm thoa. Đây là độ lệch so với nhãn tham chiếu, không tự động bằng độ không đảm bảo đo được xác lập theo phương pháp đo lường.

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(f_0\)Tần số danh định trên âm thoaHz
\(\bar f\)Tần số đo trung bìnhHz
\(\delta\)Sai lệch tương đối%

Điều kiện / phạm vi: f₀ là giá trị dùng để so sánh; kết quả thí nghiệm thực tế còn phụ thuộc hiệu chuẩn, nhiễu, phép đọc và điều kiện đo.

Ví dụ mẫu có hướng dẫn

Ví dụ 01 · Giải từng bước

Đọc đúng một chu kì

Đồ thị cho thấy hai đỉnh liên tiếp cách nhau 4 ô ngang; TIME/DIV = 1 ms/div. Tính tần số.

Xem cách giải và đáp án

\(T=4\times1=4\,\mathrm{ms}=0{,}004\,\mathrm s\). Suy ra \(f=1/0{,}004=\boxed{250\,\mathrm{Hz}}\).

Kiểm tra: Đây cũng là ví dụ minh họa tương ứng hoạt động đọc dao động kí trong SGK.

Ví dụ 02 · Giải từng bước

Đo qua hai chu kì

Hai con trỏ cùng pha cách nhau 5 ô, TIME/DIV = 1 ms/div; khoảng giữa hai con trỏ có 2 chu kì.

Xem cách giải và đáp án

\(\Delta t=5\,\mathrm{ms}\), \(T=5/2=2{,}5\,\mathrm{ms}\), \(f=1000\times2/5=\boxed{400\,\mathrm{Hz}}\).

Kiểm tra: Không nhầm thời gian hai chu kì với thời gian một chu kì.

Ví dụ 03 · Giải từng bước

Thang thời gian 0,5 ms/div

Chu kì chiếm 4 ô ngang khi đặt TIME/DIV = 0,5 ms/div.

Xem cách giải và đáp án

\(T=4\times0{,}5=2\,\mathrm{ms}\), \(f=1000/2=\boxed{500\,\mathrm{Hz}}\).

Kiểm tra: TIME/DIV nhỏ hơn giúp phóng to tín hiệu theo trục thời gian.

Ví dụ 04 · Giải từng bước

Ba lần đo, giá trị trung bình

Từ ba lần đo thu được 438 Hz, 441 Hz và 441 Hz. Tính giá trị trung bình.

Xem cách giải và đáp án

\(\bar f=(438+441+441)/3=\boxed{440\,\mathrm{Hz}}\).

Kiểm tra: Không được thay thế ba kết quả bằng một kết quả thuận mắt mà không nêu căn cứ.

Ví dụ 05 · Giải từng bước

Độ lệch so với giá trị danh định

Âm thoa ghi 440 Hz; giá trị trung bình đo được là 442 Hz.

Xem cách giải và đáp án

\(\delta=|442-440|/440\times100\%\approx\boxed{0{,}45\%}\).

Kiểm tra: Độ lệch so với nhãn không đồng nghĩa với phân tích sai số đầy đủ.

Ví dụ 06 · Giải từng bước

Chọn thang thời gian phù hợp

Âm thoa khoảng 500 Hz. Nếu cần quan sát vài chu kì trên màn hình 10 ô, chọn TIME/DIV 0,2; 0,5; hay 5 ms/div?

Xem cách giải và đáp án

\(T\approx2\,\mathrm{ms}\). Với 1 ms/div, màn hình dài 10 ms, thấy khoảng 5 chu kì; với 0,5 ms/div, thấy khoảng 2,5 chu kì rõ hơn. Trong ba lựa chọn, 0,5 ms/div thường tiện để đo 1–2 chu kì.

Kiểm tra: Mức tối ưu phụ thuộc độ phân giải và số chu kì muốn quan sát.

Ví dụ 07 · Giải từng bước

Tín hiệu ồn

Trên màn hình tín hiệu có nhiều gợn nhỏ. Làm gì để giảm sai lệch đo tần số?

Xem cách giải và đáp án

Giữ môi trường yên tĩnh; kiểm tra dây, vị trí micro khoảng 20 cm; điều chỉnh khuếch đại phù hợp, chọn ngưỡng/trigger ổn định; đo khoảng nhiều chu kì, lặp phép đo.

Kiểm tra: Không tăng khuếch đại quá mức khiến tín hiệu bị cắt đỉnh.

Ví dụ 08 · Giải từng bước

Tính từ thời gian ba chu kì

Đo được 3 chu kì trong 6,00 ms. Tính tần số.

Xem cách giải và đáp án

\(T=6/3=2{,}00\,\mathrm{ms}\) nên \(f=1000/2=\boxed{500\,\mathrm{Hz}}\).

Kiểm tra: Phải chia cho đúng số chu kì nguyên.

03 · QUAN SÁT

Quan sát thí nghiệm và mô phỏng

Phòng thí nghiệm số: âm thoa và dao động kí

Trong mô hình, tần số thực tế gần với giá trị ghi trên âm thoa; đồ thị cho thấy tín hiệu điện micro. Đặt hai con trỏ vào các đỉnh cùng pha, chọn số chu kì N chính xác, sau đó ghi lần đo để tạo báo cáo.

Hoạt động 1

Nhận diện và lắp đúng sơ đồ dụng cụ

Âm thoaMicroKhuếch đạitín hiệuBộ khuếch đạiDao động kíSóng âm trong không khí

Âm truyền trong không khí tới micro; tín hiệu điện truyền qua dây dẫn tới bộ khuếch đại rồi dao động kí. Không phải sóng âm truyền trong dây điện.

Hoạt động 2

Tự đo tần số bằng hai con trỏ trên dao động kí

Độ rộng hai con trỏ2,27 ms
Chu kì tính được2,27 ms
Tần số đo440,53 Hz
So với âm thoa0,12%

Bấm “Gõ âm thoa” để tạo tín hiệu; kéo hai con trỏ đo.

Hoạt động 3

Lập bảng kết quả ba lần đo và viết báo cáo

LầnNΔt (ms)T (ms)f (Hz)Độ lệch (%)
Chưa ghi lần đo. Hãy thao tác với dao động kí ở phía trên.

Đã ghi 0/3 lần đo. Thực hành tối thiểu 3 lần để tính trung bình.

Ghi chú quan trọng: Bảng tự tính trung bình từ các lượt đo đã ghi; nên thực hiện ít nhất ba lần độc lập. Dữ liệu mô phỏng không phải số liệu đo thiết bị thật và chỉ lưu trong phiên trình duyệt đang mở.
04 · LUYỆN TẬP

Luyện tập theo cấu trúc đề mới

Luyện đọc dao động kí, tính tần số và báo cáo

24Bài tập luyện thêm
22Câu kiểm tra V4
4Dạng kiểm tra
10Điểm tối đa

Phần A · 24 bài thực hành tính toán tự luyện

Nhập đáp số không kèm đơn vị (có thể dùng dấu phẩy thập phân). Các bài gồm đọc TIME/DIV, xác định tần số từ chu kì, đo nhiều chu kì và xử lí bảng báo cáo.

0/24 bài làm đúng

Phần B · Kiểm tra 22 câu theo chuẩn HAT V4

8 câu ABCD (2 điểm); 4 câu Đúng/Sai bốn ý (4 điểm, 0–0,1–0,25–0,5–1 điểm); 8 câu trả lời ngắn (2 điểm); 2 tự luận (2 điểm theo rubric).

05 · HỆ THỐNG HÓA

Bản đồ tư duy bài học

Quy trình thực hành trong một trang

Từ nguồn âm tới thiết bị thu, phép đọc chu kì và báo cáo kết quả.

Lắp mạch đúng → ghi tín hiệu → đo Δt theo N → tính f → so sánh và báo cáo.
Xem bản đồ dưới dạng danh sách
06 · MỞ RỘNG

Em có biết?

Đo âm từ phòng thực hành tới cuộc sống

🎼 Âm thoa

Vì sao âm thoa hữu ích?

Âm thoa khi gõ nhẹ phát ra âm có thành phần cơ bản gần ổn định và có thể so sánh tần số với tín hiệu trên dao động kí. Dao động tắt dần làm biên độ giảm theo thời gian nhưng không có nghĩa tần số lập tức giảm theo biên độ trong mô hình tuyến tính.

🎸 Ứng dụng

Chỉnh dây đàn bằng ứng dụng

Điện thoại dùng micro và thuật toán xử lí âm để ước lượng tần số; người dùng điều chỉnh độ căng dây để âm phù hợp. Với âm phức, phần mềm phải phân tích tần số cơ bản, không chỉ đếm một đường sin.

🔍 Độ tin cậy của phép đo

“Đúng nhãn” chưa có nghĩa là không có sai số

Ba kết quả 438, 440, 442 Hz có trung bình 440 Hz, nhưng phép đo vẫn phân tán. Sai lệch của trung bình so với nhãn bằng 0 chỉ là một phép so sánh; một báo cáo đầy đủ còn xét độ phân giải, dụng cụ, nhiễu và điều kiện đo. Đọc vài chu kì rồi chia cho N thường làm giảm độ nhạy với lệch vị trí con trỏ.

Tham khảo: SGK Vật lí 11 – Kết nối tri thức, Bài 10, trang 41–43. Sơ đồ, ví dụ, bộ câu hỏi và mô phỏng được biên soạn mới; hoạt động ảo không thay thế phép đo trên thiết bị thật.