HAT Physics Learning · VẬT LÍ 11 · KẾT NỐI TRI THỨC

BÀI 12 · GIAO THOA SÓNG

Hai nguồn sóng kết hợp tạo hệ cực đại – cực tiểu như thế nào? Khám phá giao thoa sóng nước và thí nghiệm Y-âng ngay trên hình tương tác.

📘 Chương II · Sóng📚 Trang 48–51 · SGK KNTT🌊 3 quan sát · 20 bài tự luyện
01 · MỤC TIÊU

Mục tiêu học tập

Khám phá sự giao thoa của các sóng kết hợp

Nhận biết – thông hiểu

Mô tả được thí nghiệm giao thoa sóng mặt nước; nêu được điều kiện của hai nguồn kết hợp và giải thích các điểm dao động cực đại – cực tiểu. Nhận ra giao thoa là một đặc trưng của sóng.

Vận dụng – thực hành

Mô tả thí nghiệm hai khe Young (Y-âng); xác định khoảng vân, vị trí vân sáng – tối theo trục tọa độ đã chọn và tính bước sóng ánh sáng từ dữ liệu thực nghiệm. Phân tích ảnh sóng, đồ thị phân bố cường độ và đơn vị mm, nm, m.

Phạm vi SGK: Vật lí 11 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Bài 12, trang 48–51. Thí nghiệm nước dùng hai nguồn cùng tần số và độ lệch pha không đổi; điều kiện vân cực đại, cực tiểu biểu diễn trong bài đặc biệt cho hai nguồn cùng pha, biên độ bằng nhau tại điểm xét. Thí nghiệm Young dùng gần đúng góc nhỏ với D ≫ a, màn gần vuông góc trục chính.
3Hoạt động tương tác
8Khối kiến thức
20Bài tự luyện thêm
22Câu kiểm tra V4
02 · KHÁM PHÁ

Kiến thức trọng tâm và công thức

I. Giao thoa của sóng nước – II. Thí nghiệm Young

I. Hiện tượng giao thoa của hai sóng mặt nước

Hai nguồn dao động kết hợp cùng tạo ra hai hệ gợn sóng truyền trên mặt nước. Khi hai sóng gặp nhau, tại một số vị trí chúng tăng cường nhau, tại những vị trí khác chúng giảm hoặc triệt tiêu nhau, tạo hệ đường giao thoa ổn định nếu các nguồn duy trì quan hệ pha không đổi.

Nguồn kết hợp: dao động cùng phương, cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian. Với hai nguồn cùng pha, hiệu đường đi bằng bội nguyên bước sóng cho cực đại; bằng bội nửa nguyên bước sóng cho cực tiểu.

Giới hạn mô hình: Một điểm cực tiểu chỉ đứng yên hoàn toàn nếu biên độ hai sóng tới bằng nhau; nếu biên độ khác nhau thì biên độ tổng hợp nhỏ nhưng không nhất thiết bằng 0. Hiện tượng giao thoa không làm hai nguồn mất năng lượng; sự phân bố năng lượng thay đổi trong không gian.

II. Thí nghiệm của Young (Y-âng) về giao thoa ánh sáng

Ánh sáng đơn sắc chiếu vào hai khe hẹp rất gần nhau, hai khe đóng vai trò hai nguồn kết hợp. Trên màn xuất hiện hệ vân sáng – tối xen kẽ đều gần vùng trung tâm. Khoảng vân i là khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp hoặc hai vân tối liên tiếp.

Quy ước khi giải: Màn vuông góc với trục đối xứng, hai khe cách nhau a, mặt phẳng hai khe cách màn D, O là vân sáng trung tâm; chiều dương Ox sang phải trên màn. Dùng gần đúng \(D\gg a\) và góc nhỏ. Với nguồn đơn sắc, ta có \(i=\lambda D/a\).

Công thức và điều kiện áp dụng

Kiến thức trọng tâm

Tốc độ – bước sóng – tần số

\[\boxed{v=\lambda f}\]

Áp dụng cho sóng tuần hoàn truyền trong cùng một môi trường. Đối với ánh sáng truyền trong không khí ở cấp phổ thông thường dùng gần đúng \(c=3\times10^8\,\mathrm{m/s}\).

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(v\)Tốc độ truyền sóngm/s
\(\lambda\)Bước sóngm
\(f\)Tần sốHz

Điều kiện/phạm vi: Sóng đều trong môi trường đồng nhất; dùng đúng tốc độ của môi trường đã cho.

Kiến thức trọng tâm

Hai nguồn kết hợp

\[\boxed{f_1=f_2,\quad \Delta\varphi_0=\mathrm{const}}\]

Hai nguồn dao động cùng phương, cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian thì là hai nguồn kết hợp; hai sóng do chúng phát ra là hai sóng kết hợp.

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(f_1,f_2\)Tần số hai nguồnHz
\(\Delta\varphi_0\)Độ lệch pha ban đầurad

Điều kiện/phạm vi: Nguồn có dao động cùng phương và độ lệch pha ban đầu ổn định; công thức ở dưới dùng trường hợp cùng pha.

Kiến thức trọng tâm

Hiệu đường đi

\[\boxed{\Delta d=|d_2-d_1|}\]

Với điểm quan sát M, \(d_1=S_1M\), \(d_2=S_2M\). Hiệu đường đi cho biết sự lệch pha do hai quãng đường truyền khác nhau.

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(d_1,d_2\)Khoảng cách từ mỗi nguồn đến Mm
\(\Delta d\)Độ lớn hiệu đường đim

Điều kiện/phạm vi: Hai sóng truyền cùng tốc độ và có cùng bước sóng. Khi hai nguồn không cùng pha phải kể thêm lệch pha ban đầu.

Kiến thức trọng tâm

Cực đại giao thoa sóng nước

\[\boxed{\Delta d=k\lambda,\quad k=0,1,2,\ldots}\]

Hai sóng đến M cùng pha nên tăng cường nhau. Đường trung trực của \(S_1S_2\) là một cực đại trong trường hợp hai nguồn cùng pha.

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(k\)Bậc cực đại (theo độ lớn hiệu đường đi)Không có
\(\lambda\)Bước sóngm

Điều kiện/phạm vi: Hai nguồn cùng pha, cùng tần số, dao động cùng phương; bỏ qua khác biệt biên độ tại điểm xét.

Kiến thức trọng tâm

Cực tiểu giao thoa sóng nước

\[\boxed{\Delta d=(k+\tfrac12)\lambda,\quad k=0,1,2,\ldots}\]

Hai sóng đến M ngược pha; tại điểm có biên độ hai sóng đến bằng nhau, sự triệt tiêu là hoàn toàn. Nếu biên độ không bằng nhau thì chỉ giảm tới một giá trị cực tiểu, không nhất thiết đứng yên.

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(k\)Chỉ số thứ tự cực tiểuKhông có
\(\Delta d\)Độ lớn hiệu đường đim

Điều kiện/phạm vi: Hai nguồn cùng pha, dao động cùng phương và truyền trong cùng môi trường; triệt tiêu hoàn toàn cần biên độ tới bằng nhau.

Kiến thức trọng tâm

Khoảng vân trong thí nghiệm Young

\[\boxed{i=\frac{\lambda D}{a}}\]

Khoảng vân \(i\) là khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp hoặc hai vân tối liên tiếp trên màn. Muốn tìm bước sóng: \(\lambda=ia/D\).

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(i\)Khoảng vânm
\(a\)Khoảng cách hai khem
\(D\)Khoảng cách khe đến mànm
\(\lambda\)Bước sóngm

Điều kiện/phạm vi: Hai khe được chiếu bởi cùng một nguồn đơn sắc kết hợp, D ≫ a, góc quan sát nhỏ và màn gần vuông góc trục chính.

Kiến thức trọng tâm

Vị trí vân sáng

\[\boxed{x_s=ki,\quad k\in\mathbb Z}\]

Chọn gốc O tại vân sáng trung tâm, trục Ox nằm ngang trên màn và chiều dương sang phải. Vân sáng trung tâm có \(k=0\); hai phía có bậc đối xứng \(\pm k\).

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(x_s\)Tọa độ vân sáng trên mànm
\(k\)Bậc vân sáng (có dấu)Không có
\(i\)Khoảng vânm

Điều kiện/phạm vi: Thí nghiệm Young với hai khe đồng pha trên phương quan sát vuông góc trung trực, dùng gần đúng góc nhỏ.

Kiến thức trọng tâm

Vị trí vân tối

\[\boxed{x_t=(k+\tfrac12)i,\quad k\in\mathbb Z}\]

Các vân tối xen kẽ giữa các vân sáng. Hai vân tối gần O nhất có tọa độ \(\pm i/2\); cách từ một vân sáng đến vân tối kề là \(i/2\).

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(x_t\)Tọa độ vân tối trên mànm
\(k\)Chỉ số nguyên có dấuKhông có

Điều kiện/phạm vi: Mô hình Young hai nguồn kết hợp đồng pha tại O, ánh sáng đơn sắc; gần đúng góc nhỏ.

8 ví dụ có lời giải

Ưu tiên lập điều kiện, đổi đơn vị và đối chiếu tính xác định của từng bài.

Ví dụ 01 · Giải từng bước

Xác định loại điểm M của hai nguồn cùng pha

Hai nguồn sóng nước \(S_1,S_2\) cùng pha, \(\lambda=2\,\mathrm{cm}\). Tại M, \(S_1M=8\,\mathrm{cm}\), \(S_2M=12\,\mathrm{cm}\). M thuộc cực đại hay cực tiểu?

Xem lời giải và nhận xét

\(\Delta d=|12-8|=4\,\mathrm{cm}=2\lambda\), vì vậy M ở cực đại bậc 2.

Lưu ý: Độ lệch đường đi lấy theo cùng một đơn vị, không nhầm với tổng hai quãng đường.

Ví dụ 02 · Giải từng bước

Điểm cực tiểu trên mặt nước

Hai nguồn cùng pha; \(\lambda=4\,\mathrm{cm}\). Tại N có \(S_1N=12\,\mathrm{cm}\), \(S_2N=18\,\mathrm{cm}\). Nhận xét về biên độ giao thoa tại N nếu hai sóng tới có biên độ bằng nhau.

Xem lời giải và nhận xét

\(\Delta d=6\,\mathrm{cm}=1{,}5\lambda\). Hai sóng tới ngược pha nên N là cực tiểu, dao động bị triệt tiêu hoàn toàn trong điều kiện hai biên độ bằng nhau.

Lưu ý: Cùng pha tại hai nguồn không có nghĩa hai sóng đồng pha tại mọi điểm.

Ví dụ 03 · Giải từng bước

Từ tốc độ suy ra bước sóng

Sóng nước truyền với \(v=24\,\mathrm{cm/s}\) từ hai nguồn kết hợp có \(f=8\,\mathrm{Hz}\). Tính bước sóng.

Xem lời giải và nhận xét

\(\lambda=v/f=24/8=\boxed{3\,\mathrm{cm}}\).

Lưu ý: Ở thí nghiệm mặt nước phải dùng tốc độ sóng nước, không dùng tốc độ ánh sáng.

Ví dụ 04 · Giải từng bước

Khoảng vân trong thí nghiệm Young

Trong thí nghiệm Young, dùng ánh sáng đơn sắc \(\lambda=600\,\mathrm{nm}\), hai khe cách nhau \(a=0{,}50\,\mathrm{mm}\), màn cách mặt phẳng hai khe \(D=1{,}50\,\mathrm{m}\). Tính i.

Xem lời giải và nhận xét

\(i=\lambda D/a=(600\times10^{-9}\times1{,}5)/(0{,}5\times10^{-3})=0{,}0018\,\mathrm m=\boxed{1{,}80\,\mathrm{mm}}\).

Lưu ý: Đổi toàn bộ về SI hoặc dùng công thức quy đổi chuẩn.

Ví dụ 05 · Giải từng bước

Tọa độ vân sáng bậc ba

Với thí nghiệm trên, lấy O là vân sáng trung tâm, chiều dương trên màn hướng sang phải. Xác định tọa độ của vân sáng bậc 3 phía trái O.

Xem lời giải và nhận xét

\(x=-3i=-3\times1{,}80=\boxed{-5{,}40\,\mathrm{mm}}\).

Lưu ý: Dấu âm chỉ vị trí phía trái O, không phải độ dài âm.

Ví dụ 06 · Giải từng bước

Xác định bước sóng qua hệ vân

Trong thí nghiệm Young, \(a=0{,}30\,\mathrm{mm}\), \(D=1{,}20\,\mathrm m\). Khoảng cách từ vân sáng thứ nhất đến vân sáng thứ sáu cùng phía bằng \(10\,\mathrm{mm}\). Tính \(\lambda\).

Xem lời giải và nhận xét

Có \(6-1=5\) khoảng vân nên \(i=10/5=2\,\mathrm{mm}\). Suy ra \(\lambda=ia/D=(2\times10^{-3}\times0{,}3\times10^{-3})/1{,}2=\boxed{500\,\mathrm{nm}}\).

Lưu ý: Số khoảng vân nhỏ hơn số vân liên tiếp là 1.

Ví dụ 07 · Giải từng bước

Thay đổi khoảng cách hai khe

Trong thí nghiệm Young, giữ nguyên \(\lambda,D\), giảm khoảng cách hai khe \(a\) xuống một nửa (vẫn thỏa gần đúng góc nhỏ). Khoảng vân thay đổi thế nào?

Xem lời giải và nhận xét

Vì \(i=\lambda D/a\), nếu \(a\) giảm 2 lần thì \(i\) tăng 2 lần.

Lưu ý: Đây là bài so sánh tỷ lệ, không cần gán thêm dữ kiện tùy ý.

Ví dụ 08 · Giải từng bước

Vị trí hai vân tối gần tâm nhất

Có khoảng vân \(i=1{,}2\,\mathrm{mm}\), O là vân sáng trung tâm. Xác định hai vị trí vân tối gần O nhất.

Xem lời giải và nhận xét

\(x_t=\pm i/2=\boxed{\pm0{,}6\,\mathrm{mm}}\).

Lưu ý: Hai vân tối này đối xứng hai phía O.

03 · QUAN SÁT

Quan sát thí nghiệm và mô phỏng

Phòng thí nghiệm giao thoa tương tác

Ba hoạt động thực nghiệm số: giao thoa sóng mặt nước, hệ vân sáng – tối Young và đo nhiều khoảng vân. Có thể tạm dừng, thay đổi thông số, bấm trực tiếp vào hình và đọc số liệu.

Hoạt động 1

Giao thoa hai nguồn mặt nước

Hai nguồn S₁, S₂ phát sóng cùng phương, cùng tần số, cùng biên độ tại điểm xét (mô hình lí tưởng). Thay đổi pha ban đầu để xem khi nào hình vân ổn định.

Thao tác: Chạm hoặc bấm vào hình để chọn điểm M. Màu minh họa li độ tức thời; chế độ biên độ minh họa các dải cực đại – cực tiểu. Mô hình bỏ qua suy giảm biên độ theo khoảng cách và phản xạ biên.

Độ lớn hiệu đường đi—
Tỉ số Δd/λ—
Biên độ / 2A—

Chọn điểm M để phân tích.

Hoạt động 2

Thí nghiệm Young: thay đổi bước sóng, hai khe và màn

Nguồn đơn sắcS₁S₂DOMàna: khoảng cách hai khe
Khoảng vân i—
Cường độ tương đối I/Imax tại x—
Trạng thái điểm đang chọn—

Chú ý: Hình biểu diễn vân giao thoa đơn sắc lý tưởng với cường độ cực đại đều nhau, bỏ qua vỏ nhiễu xạ của mỗi khe. Cường độ trên màn tuân theo \(I/I_{\max}=\cos^2(\pi x/i)\); màu trên màn hình là RGB minh họa, không phải ánh sáng đơn sắc thực.

Hoạt động 3

Đo nhiều khoảng vân để suy ra bước sóng

Giả sử lấy vị trí tâm của các vân sáng liên tiếp bằng thước, tính khoảng vân trung bình và bước sóng từ các số liệu đo. Khoảng cách hai khe và màn được đồng bộ với Hoạt động 2.

Số khoảng vân—
Khoảng vân đo được—
λ suy ra—

Nhập số liệu để tính.

04 · LUYỆN TẬP

Luyện tập theo cấu trúc đề mới

Luyện phân tích hiệu đường đi và khoảng vân

20Bài tự luyện có đáp án
22Câu kiểm tra V4
4Dạng câu hỏi
10Điểm tối đa

Phần A · 20 bài tự luyện có phản hồi

Nhập giá trị số, không kèm đơn vị (đơn vị nêu ngay trong câu). Bài tự luyện không tính điểm kiểm tra. Có thể mở lời giải để đối chiếu và lọc theo nhóm.

0/20 bài làm đúng

Phần B · Kiểm tra 22 câu V4 – 10 điểm

8 ABCD (2 điểm) · 4 Đúng/Sai, mỗi câu 4 ý (4 điểm) · 8 trả lời ngắn (2 điểm) · 2 tự luận (2 điểm). Đúng/Sai tính theo số ý đúng trong từng câu: 1 ý = 0,10; 2 ý = 0,25; 3 ý = 0,50; 4 ý = 1,00 điểm. Hai câu tự luận sử dụng rubric tự đối chiếu.

05 · HỆ THỐNG HÓA

Bản đồ tư duy bài học

Hệ thống hóa kiến thức Bài 12

Chọn các nhánh để ghi nhớ điều kiện nguồn kết hợp, công thức cực trị và thí nghiệm Young.

Hai nguồn cùng pha: cực đại Δd=kλ, cực tiểu Δd=(k+1/2)λ; Young: i=λD/a.
Xem bản đồ dưới dạng danh sách
06 · MỞ RỘNG

Em có biết?

Giao thoa trong phòng thí nghiệm và đời sống

🔬 Lịch sử khoa học

Thomas Young và bản chất sóng của ánh sáng

Đầu thế kỉ XIX, Thomas Young đã sử dụng hiện tượng giao thoa để củng cố quan điểm ánh sáng có tính chất sóng. Hệ vân sáng – tối là bằng chứng thực nghiệm quan trọng, không phải các vệt màu được vẽ sẵn lên màn.

🔊 Ứng dụng

Vì sao cùng một âm lại nghe to – nhỏ khác nhau?

Khi hai loa phát các sóng âm có tương quan pha ổn định, tại một số vị trí trong phòng sóng có thể tăng cường hoặc suy giảm nhau. Trong phòng thực, phản xạ, hấp thụ, nhiều tần số và vị trí micro làm phân bố âm phức tạp hơn mô hình lí tưởng.

🧪 Mở rộng phương pháp

Đo nhiều khoảng vân để giảm sai số

Thay vì đo một khoảng vân rất nhỏ, có thể đo đoạn từ vân sáng thứ 1 tới thứ 11 liên tiếp rồi lấy tổng chiều dài chia cho 10. Sau đó tính \(\lambda=ia/D\). Phương pháp này làm giảm ảnh hưởng của sai số đọc vị trí và là cách thường dùng trong thực hành quang học.

Đối chiếu: SGK Vật lí 11 Kết nối tri thức, Bài 12, trang 48–51. Câu hỏi và mô phỏng do HAT biên soạn độc lập.