HAT Physics Learning · VẬT LÍ 11 · KẾT NỐI TRI THỨC

BÀI 14 · BÀI TẬP VỀ SÓNG

Luyện giải bài tập Chương II: đại lượng sóng, đọc đồ thị, giao thoa ánh sáng và sóng dừng. Có hình vẽ, đáp số và lời giải từng bước.

📘 Chương II · Sóng📚 Trang 55–57 · SGK KNTT📝 48 bài tự luyện · 22 câu kiểm tra

Giải bài tập về sóng bằng mô hình, công thức và đồ thị

Nhận biết · Thông hiểu

Nêu đúng ý nghĩa và đơn vị của biên độ, chu kì, tần số, bước sóng và tốc độ; đọc được các trục u–x, u–t; phân biệt cực đại giao thoa, nút và bụng sóng dừng.

Vận dụng · Vận dụng cao

Giải bài toán tổng hợp về sóng cơ, giao thoa mặt nước, giao thoa Young và sóng dừng; tính toán với điều kiện biên đúng, xử lí biến thiên các tham số và nhận diện bẫy đổi đơn vị.

Chuẩn hóa: SGK Vật lí 11 Kết nối tri thức, Bài 14 trang 55–57. Bài tập biên soạn mới; có đáp số, cách giải, đơn vị, gốc trục và điều kiện khi cần. Phần tự luyện không làm thay đổi thang 10 điểm của bài kiểm tra V4. Các bài Young giả sử góc nhỏ và khoảng cách màn lớn hơn khoảng cách khe.
48Bài tự luyện kiểm tra đáp số
12Ví dụ giải từng bước
3Công cụ đồ thị tương tác
22Câu kiểm tra 10 điểm

Hệ thống hóa phương pháp giải sáu nhóm bài tập

Trước khi tính, cần xác định đang xem ảnh sóng theo không gian hay quá trình theo thời gian, vật lí của sóng đang xét, giả thiết nguồn kết hợp và điều kiện biên. Sau đó xác định đại lượng, đơn vị và chọn công thức.

Quy trình 4 bước: (1) Vẽ – xác định trục, chiều dương, gốc O hoặc mốc t=0; (2) đổi đơn vị; (3) chọn công thức với đúng điều kiện; (4) kiểm tra đơn vị, độ lớn, tính hợp lí của kết quả.

Bảng công thức và điều kiện áp dụng

Công cụ giải bài tập

Đọc chu kì trên đồ thị thời gian

\[\boxed{f=\frac1T,\quad T=t_{M_2}-t_{M_1}}\]

Hai đỉnh kề hoặc hai điểm liên tiếp cùng trạng thái chuyển động trên đồ thị u–t cách nhau một chu kì.

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(T\)Thời gian lặp lại trạng tháis
\(t_{M_i}\)Mốc thời gian cùng phas

Điều kiện: Quan sát tại một vị trí cố định; trục ngang là thời gian.

Công cụ giải bài tập

Đọc bước sóng trên đồ thị không gian

\[\boxed{\lambda=x_{M_2}-x_{M_1}}\]

Hai đỉnh kề trên ảnh sóng u–x tại cùng thời điểm cách nhau một bước sóng.

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(\lambda\)Khoảng cách hai điểm gần nhau nhất cùng pham
\(x_{M_i}\)Tọa độ không gianm

Điều kiện: Trục ngang là vị trí x, không phải thời gian.

Công cụ giải bài tập

Độ lệch pha do hiệu đường đi

\[\boxed{\Delta\varphi=\frac{2\pi\Delta d}{\lambda}}\]

Tại hai điểm của sóng chạy cùng phương, độ lệch pha liên hệ với độ chênh quãng đường truyền.

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(\Delta d\)Độ chênh quãng đườngm
\(\Delta\varphi\)Độ lệch pharad

Điều kiện: Cùng một sóng đơn sắc lan truyền trong môi trường đồng nhất; dấu pha phụ thuộc cách đặt điểm.

Công cụ giải bài tập

Giao thoa hai nguồn cùng pha

\[\boxed{\Delta d=k\lambda\;(\max),\quad |\Delta d|=(k+\tfrac12)\lambda\;(\min)}\]

Hiệu đường đi quyết định cực đại/cực tiểu khi hai sóng có cùng biên độ tại M và hai nguồn cùng pha.

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(\Delta d=d_2-d_1\)Hiệu khoảng cách từ M tới nguồnm
\(k\)Số nguyênKhông có

Điều kiện: Hai nguồn kết hợp cùng pha; với hai biên độ tại M bằng nhau, cực tiểu có thể triệt tiêu hoàn toàn.

Công cụ giải bài tập

Khoảng vân giao thoa Young

\[\boxed{i=\frac{\lambda D}{a}}\]

Nếu dùng λ bằng nm, D bằng m, a bằng mm: i(mm) = λ(nm)×D(m)/(1000×a(mm)).

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(i\)Khoảng vânm
\(D\)Khoảng cách hai khe đến mànm
\(a\)Khoảng cách hai khem

Điều kiện: Khe Young chiếu đơn sắc, gần đúng góc nhỏ, D lớn so với a.

Công cụ giải bài tập

Tọa độ vân sáng, vân tối

\[\boxed{x_{s}=ki,\quad x_{t}=(k+\tfrac12)i}\]

Chọn O tại vân sáng trung tâm, trục Ox trên màn hướng sang phải. k thuộc tập số nguyên và có thể âm.

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(x_s\)Tọa độ vân sángm
\(x_t\)Tọa độ vân tốim
\(k\)Bậc vânKhông có

Điều kiện: Các tọa độ đo từ O; vân tối gần O nhất ở x=±i/2.

Công cụ giải bài tập

Sóng dừng hai đầu cố định

\[\boxed{L=n\frac{\lambda}{2},\quad f_n=\frac{nv}{2L}}\]

Dây hai đầu cố định n bụng sẽ có n+1 nút (tính cả hai đầu).

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(L\)Chiều dài dâym
\(n\)Số bụng, nguyên dươngKhông có
\(v\)Tốc độ sóng thành phầnm/s

Điều kiện: Hai đầu là nút li độ; n là số nguyên dương.

Công cụ giải bài tập

Một đầu nút – một đầu bụng

\[\boxed{L=(2m+1)\frac{\lambda}{4}}\]

Trong cột khí kín–hở lí tưởng, đầu kín là nút li độ và đầu hở là bụng li độ.

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(m\)Chỉ số từ 0Không có
\(L\)Chiều dài cột khí hiệu dụngm

Điều kiện: Ống thẳng lí tưởng; bỏ qua hiệu chỉnh đầu hở.

12 ví dụ giải chi tiết (theo mức độ tăng dần)

Mở từng lời giải sau khi tự giải và đối chiếu điều kiện – đơn vị – các bước biến đổi.

Ví dụ 01 · Có lời giải chi tiết

Tốc độ và bước sóng

Một sóng cơ có f=25 Hz, quãng đường truyền sóng trong 0,40 s là 12 m. Tính v và λ.

Mở đáp án và lời giải

Bước 1: v=s/t=12/0,40=30 m/s. Bước 2: \(\lambda=v/f=30/25=\boxed{1{,}20\;\mathrm m}\).

Kiểm tra: Sóng truyền 12 m không có nghĩa phần tử vật chất chuyển động được 12 m.

Ví dụ 02 · Có lời giải chi tiết

Từ đồ thị u–x

Tại thời điểm t₀, hai đỉnh sóng liên tiếp nằm tại x=0,20 m và x=0,70 m. Chu kì T=0,10 s. Tìm λ và v.

Mở đáp án và lời giải

\(\lambda=0{,}70-0{,}20=0{,}50\;\mathrm m\). Vận tốc truyền sóng \(v=\lambda/T=0{,}5/0{,}10=\boxed{5\;\mathrm{m/s}}\).

Kiểm tra: Đồ thị u–x cho λ; không suy ra chu kì nếu thiếu thông tin thời gian.

Ví dụ 03 · Có lời giải chi tiết

Từ đồ thị u–t

Một phần tử tại M có hai lần đạt li độ cực đại dương liên tiếp tại t=0,15 s và t=0,35 s. Biết λ=0,80 m. Tính f và v.

Mở đáp án và lời giải

\(T=0{,}35-0{,}15=0{,}20\;\mathrm s\), \(f=1/T=5\;\mathrm{Hz}\), \(v=\lambda f=0{,}8\times5=\boxed{4\;\mathrm{m/s}}\).

Kiểm tra: Lấy hai đỉnh liên tiếp tại cùng một vị trí.

Ví dụ 04 · Có lời giải chi tiết

Đổi tần số, giữ môi trường

Sóng có v=3,0 m/s. Khi tăng tần số từ 6 lên 10 Hz, bước sóng giảm bao nhiêu cm?

Mở đáp án và lời giải

\(\lambda_1=3/6=0{,}50\;m\), \(\lambda_2=3/10=0{,}30\;m\). Độ giảm: \(0{,}20\;m=\boxed{20\;cm}\).

Kiểm tra: Giữ v không đổi vì vẫn cùng môi trường.

Ví dụ 05 · Có lời giải chi tiết

Giao thoa trên mặt nước

Hai nguồn kết hợp S₁,S₂ dao động cùng pha, cùng biên độ. Tại M có d₁=25 cm, d₂=31 cm; λ=3 cm. M thuộc dãy cực đại hay cực tiểu?

Mở đáp án và lời giải

\(|d_2-d_1|=6\;cm=2\lambda\). Hiệu đường đi là bội nguyên λ nên M thuộc cực đại bậc 2.

Kiểm tra: Hai nguồn phải cùng pha; nếu lệch pha thì công thức cần đổi.

Ví dụ 06 · Có lời giải chi tiết

Giao thoa ánh sáng Young

Cho λ=600 nm, D=2,0 m, a=1,0 mm. Tính i theo mm.

Mở đáp án và lời giải

Đổi \(\lambda=600\times10^{-9}\;m\), \(a=10^{-3}\;m\). \(i=\lambda D/a=1{,}2\times10^{-3}\;m=\boxed{1{,}2\;mm}\).

Kiểm tra: Không thay 600 trực tiếp vào công thức với D đo bằng mét.

Ví dụ 07 · Có lời giải chi tiết

Tọa độ vân sáng

Hệ Young có i=1,5 mm. Gốc O là vân sáng trung tâm, chiều dương từ trái sang phải. Tìm tọa độ vân sáng bậc 4 phía trái.

Mở đáp án và lời giải

Với phía trái \(k=-4\), \(x_s=ki=-4\times1{,}5=\boxed{-6\;mm}\).

Kiểm tra: Nêu chiều dương mới xác định đúng dấu.

Ví dụ 08 · Có lời giải chi tiết

Di chuyển màn

Hệ Young giữ nguyên λ và a. Ở D₁=1,5 m có i₁=0,9 mm. Dịch màn ra xa thêm 0,5 m. Tính i₂.

Mở đáp án và lời giải

Vì \(i\propto D\), \(i_2=i_1D_2/D_1=0{,}9\times2/1{,}5=\boxed{1{,}2\;mm}\).

Kiểm tra: D₂=2,0 m, không phải 0,5 m.

Ví dụ 09 · Có lời giải chi tiết

Sóng dừng và tốc độ

Dây dài L=0,90 m hai đầu cố định có n=3 bụng ở f=50 Hz. Tìm λ và v.

Mở đáp án và lời giải

\(\lambda=2L/n=1{,}8/3=0{,}6\;m\); \(v=\lambda f=0{,}6\times50=\boxed{30\;m/s}\).

Kiểm tra: Nút=4, kể cả hai đầu.

Ví dụ 10 · Có lời giải chi tiết

Họa âm và tần số

Dây hai đầu cố định dài L=0,75 m, v=120 m/s. Tính f cơ bản và f của mode 4 bụng.

Mở đáp án và lời giải

\(f_1=v/(2L)=120/1{,}5=80\;Hz\). \(f_4=4f_1=\boxed{320\;Hz}\).

Kiểm tra: Giữ L và v không đổi.

Ví dụ 11 · Có lời giải chi tiết

Phân tích đa bước

Thí nghiệm Young có a=0,75 mm, D=1,5 m, i=1,2 mm. Tìm λ theo nm.

Mở đáp án và lời giải

\(\lambda=ia/D=(1{,}2\times10^{-3})(0{,}75\times10^{-3})/1{,}5=0{,}6\times10^{-6}\;m=\boxed{600\;nm}\).

Kiểm tra: Thống nhất đơn vị SI trước khi thế số.

Ví dụ 12 · Có lời giải chi tiết

Hai lần thay đổi tần số

Dây L=1,20 m hai đầu cố định có 3 bụng ở f₁=60 Hz. Giữ nguyên v và L; muốn có 5 bụng thì f₂ bằng bao nhiêu?

Mở đáp án và lời giải

\(f_n\propto n\), nên \(f_2=60\times5/3=\boxed{100\;Hz}\).

Kiểm tra: Đúng cho các mode dừng cho phép; không lấy số bụng bằng số nút.

Ba bảng vẽ – đồ thị tương tác hỗ trợ giải bài

Các đồ thị đều có trục, đơn vị và điều kiện sử dụng. Đây là công cụ trực quan giúp tự kiểm tra bài, không thay thế lời giải. Trên điện thoại có thể vuốt ngang trong khung đồ thị để đọc đầy đủ nhãn.

Đồ thị 1

Ảnh sóng u–x và dao động u–t

Cùng một sóng đi theo chiều +Ox: biểu diễn ảnh sóng tại t=0 và li độ theo thời gian của phần tử tại x=0. Thay đổi λ, A và f để đọc hai trục mà không nhầm.

λ = 40 cm · T = 0,20 s · v = 2 m/s.

Đồ thị 2

Thí nghiệm Young – khoảng vân và tọa độ

Chọn gốc O tại vân sáng trung tâm; Ox dương sang phải. Điều chỉnh λ, a, D và bậc k. Các vạch sáng được vẽ trên màn theo đúng thang mm.

i = 2,00 mm · xₖ = +4,00 mm.

Đồ thị 3

Sóng dừng trên dây hai đầu cố định

Hai đầu là nút. Chọn số bụng và chiều dài để quan sát n nửa bước sóng. Các đường bao giúp nhận ra nút và bụng, chứ không biểu diễn sóng chạy.

λ = 0,8 m · f = 60 Hz · 4 nút.

Ngân hàng 48 bài tập phân hóa và bài kiểm tra V4

48Bài luyện nhập đáp số
6Nhóm kiến thức
22Câu kiểm tra
10Điểm kiểm tra tối đa

Phần A · 48 bài tự luyện (không tính điểm kiểm tra)

Chọn chuyên đề, tự tính và chỉ nhập số vào ô đáp án. Đơn vị đã ghi trong đề bài; dấu phẩy hoặc dấu chấm đều được chấp nhận. Có thể kiểm tra ngay và mở lời giải sau khi làm.

0/48 bài đúng

Phần B · 22 câu kiểm tra — thang 10 điểm

8 ABCD (2 điểm), 4 Đúng/Sai bốn ý (4 điểm), 8 trả lời ngắn (2 điểm), 2 tự luận (2 điểm). Với Đúng/Sai: đúng 1 ý = 0,10; 2 ý = 0,25; 3 ý = 0,50; đủ 4 ý = 1,00. Tự luận đối chiếu rubric, không tự động kết luận đã đủ điểm nếu chưa tự đánh giá.

6 nhánh phương pháp giải bài tập

Chạm hoặc bấm từng nhánh để xem hệ thống công thức và các bẫy thường gặp.

Mọi bài định lượng đều cần ghi điều kiện áp dụng trước khi tính.
Xem nội dung dưới dạng danh sách

Một bài tập về sóng có thể dùng để đo những gì?

📡 Viễn thông

Bước sóng và tần số phát sóng

Nếu biết tần số sóng điện từ truyền trong chân không, có thể ước lượng bước sóng nhờ \(\lambda=c/f\). Khi truyền sang môi trường khác, tần số giữ nguyên nhưng tốc độ và bước sóng có thể thay đổi.

🔬 Đo bước sóng ánh sáng

Vì sao đo nhiều khoảng vân?

Để giảm sai số đọc vạch, có thể đo khoảng cách giữa hai vân sáng cách nhau N khoảng vân, rồi lấy \(i=\Delta x/N\) và suy ra \(\lambda=ia/D\).

🎻 Âm nhạc và cộng hưởng

Sợi dây đàn dài khác nhau tạo âm cao thấp khác nhau

Với cùng lực căng, khối lượng riêng theo chiều dài và điều kiện hai đầu cố định, tần số cơ bản xấp xỉ tỉ lệ nghịch chiều dài đoạn dây rung. Đây là ví dụ vận dụng mô hình sóng dừng vào nhạc cụ.

Nguồn kiến thức: SGK Vật lí 11 Kết nối tri thức, Bài 8–14. Bộ bài tập, công cụ và lời giải được biên soạn riêng cho HAT Physics Learning.