HAT Physics Learning · VẬT LÍ 11 · KẾT NỐI TRI THỨC

BÀI 15 · THỰC HÀNH: ĐO TỐC ĐỘ TRUYỀN ÂM

Phòng thực hành số: ống cộng hưởng, pít-tông, phép đo ba lần, bảng kết quả và xử lí sai số – đúng quy trình SGK.

📘 Chương II · Sóng📚 Trang 58–60 · SGK KNTT🔬 Đo 3 lần · 36 bài tự luyện · 22 câu kiểm tra

Thiết kế, thực hiện và báo cáo phép đo tốc độ âm

Kiến thức và năng lực thực hành

Nhận biết đúng bộ dụng cụ (ống trụ trong suốt dài 670 mm, pít-tông, máy phát tần số, loa, giá đỡ). Giải thích vì sao phải tìm hai vị trí cộng hưởng liên tiếp; đo l₁, l₂ và tính tốc độ âm bằng v = 2f(l₂ − l₁).

Thao tác, xử lí số liệu và báo cáo

Điều chỉnh tần số 500 Hz; dịch chuyển pít-tông; đọc thước; lặp lại ba lần; tính giá trị trung bình, độ không đảm bảo/sai số theo mô hình học tập; trình bày kết quả có đơn vị và nhận xét nguồn sai số.

Chuẩn xác về phép đo: đây là thí nghiệm ảo mô phỏng cộng hưởng trong cột khí. Số đọc pít-tông và mức độ cộng hưởng do người học điều khiển; số liệu mẫu không phải số liệu đo thực. Mô hình không xét sự hấp thụ, sai lệch dụng cụ thực và hiệu chỉnh miệng ống một cách đầy đủ.
3Hoạt động thực hành
8Công thức – lưu ý
36Bài tự luyện
22Câu kiểm tra V4

Dụng cụ – nguyên lí – quy trình đo – xử lí sai số

I. Bộ dụng cụ thí nghiệm theo SGK

Ống trụ thủy tinh hữu cơ đường kính trong 40 mm, dài 670 mm, có vạch chia 0–660 mm; pít-tông di chuyển được; máy phát âm tần dạng sin; loa nhỏ; giá đỡ. Một đầu có loa kích thích âm, đầu còn lại là pít-tông tạo biên gần kín.

II. Nguyên lí đo bằng cộng hưởng

Độ to nghe được biến thiên khi dịch pít-tông. Tại các chiều dài tạo cộng hưởng, biên độ dao động của cột khí tăng. Hai cực đại liên tiếp cách nhau nửa bước sóng. Trong mô hình gần lí tưởng, khoảng cách giữa hai cực đại độc lập với hiệu chỉnh miệng ống.

III. Quy trình thực hành

  1. Lắp ống, pít-tông, loa và kết nối máy phát. Đặt tần số 500 Hz; kiểm tra thước và nguồn.
  2. Kéo pít-tông từ đầu loa, xác định chiều dài l₁ khi âm nghe to nhất lần 1. Lặp lại thao tác ba lần.
  3. Kéo tiếp pít-tông, tìm cực đại tiếp theo, đo l₂. Lặp lại ba lần.
  4. Tính hai số trung bình, d, λ, v và ước lượng sai số; ghi nhận xét, nguồn sai số.

IV. Công thức và ví dụ mẫu

Kiến thức trọng tâm

Tốc độ, bước sóng và tần số

\[\boxed{v=\lambda f}\]

Với một môi trường và điều kiện xác định, tốc độ truyền sóng âm bằng tích bước sóng với tần số của nguồn.

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(v\)Tốc độ truyền âmm/s
\(\lambda\)Bước sóngm
\(f\)Tần số nguồn âmHz

Điều kiện/phạm vi: Bộ tạo âm phát sóng ổn định, môi trường coi như đồng nhất.

Kiến thức trọng tâm

Điều kiện cộng hưởng của cột khí

\[\boxed{L_{\mathrm{hd}}=(2n-1)\frac{\lambda}{4},\quad n=1,2,3,\ldots}\]

Cột khí có đầu ở pít-tông gần nút li độ, đầu phía loa coi gần bụng li độ. Các vị trí cộng hưởng liên tiếp ứng với số bội lẻ của một phần tư bước sóng.

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(L_{\mathrm{hd}}\)Chiều dài hiệu dụng cột khím
\(n\)Thứ tự vị trí cộng hưởngKhông có

Điều kiện/phạm vi: Đầu hở được coi là bụng li độ, đầu kín là nút li độ; ống hẹp, một chiều và gần lí tưởng.

Kiến thức trọng tâm

Hiệu chiều dài hai vị trí âm to liên tiếp

\[\boxed{d=l_2-l_1=\frac{\lambda}{2}}\]

Gọi l₁, l₂ là số đọc chiều dài cột khí tại hai cực đại độ to liên tiếp, trong đó l₂ > l₁. Khi lấy hiệu, phần hiệu chỉnh đầu hở xấp xỉ giống nhau sẽ triệt tiêu.

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(l_1,l_2\)Hai chiều dài cộng hưởng liên tiếpm
\(d\)Khoảng cách giữa hai vị trím

Điều kiện/phạm vi: Nguồn âm và nhiệt độ không đổi; phải chọn hai vị trí liên tiếp, không được bỏ qua một cực đại.

Kiến thức trọng tâm

Công thức đo tốc độ truyền âm

\[\boxed{v=2f(l_2-l_1)}\]

Đây là công thức trọng tâm của Bài 15. Nếu đo l₁, l₂ theo cm thì đổi sang m trước khi thế vào công thức.

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(v\)Tốc độ truyền âm cần đom/s
\(f\)Tần số máy phátHz
\(l_2-l_1\)Hiệu chiều dàim

Điều kiện/phạm vi: Kết quả tương ứng với nhiệt độ và môi trường của thí nghiệm, hai cộng hưởng liên tiếp.

Kiến thức trọng tâm

Giá trị trung bình từ ba lần đo

\[\boxed{\overline l=\frac{l^{(1)}+l^{(2)}+l^{(3)}}{3}}\]

Đo riêng l₁ ba lần và l₂ ba lần. Lấy hiệu của hai giá trị trung bình để giảm tác động của đọc số ngẫu nhiên.

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(l^{(i)}\)Giá trị lần đo thứ im
\(\overline l\)Trung bình cộngm

Điều kiện/phạm vi: Các lần đo giữ cùng f, cùng điều kiện môi trường; ghi rõ độ chia thước.

Kiến thức trọng tâm

Ước lượng sai số tuyệt đối chiều dài

\[\boxed{\Delta d=\Delta l_1+\Delta l_2}\]

Phép tính cộng sai số tuyệt đối là cách ước lượng bảo thủ cho hiệu d=l₂−l₁. Trong mô phỏng, Δl từng nhóm được lấy bằng độ lệch tuyệt đối trung bình cộng sai số dụng cụ giả định.

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(\Delta d\)Ước lượng sai số của dm
\(\Delta l_1,\Delta l_2\)Sai số hai phép đo chiều dàim

Điều kiện/phạm vi: Đây là quy tắc gần đúng theo phương pháp phổ thông; không thay thế phân tích độ không đảm bảo chuẩn trong đo lường.

Kiến thức trọng tâm

Sai số tương đối và tuyệt đối tốc độ

\[\boxed{\delta_v\approx\frac{\Delta d}{d}+\frac{\Delta f}{f},\quad\Delta v\approx v\,\delta_v}\]

Khi v=2fd, cộng các đóng góp sai số tương đối của f và d để ước lượng giới hạn trên sai số tương đối; nhân lại để có Δv.

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(\delta_v\)Sai số tương đối (dạng tỉ số)Không có
\(\Delta f\)Sai số tần sốHz
\(\Delta v\)Sai số tuyệt đối tốc độm/s

Điều kiện/phạm vi: Các sai số nhỏ so với giá trị đo; chọn mô hình cộng sai số tuyến tính theo SGK.

Kiến thức trọng tâm

Ảnh hưởng nhiệt độ (mở rộng)

\[\boxed{v\approx331{,}3+0{,}606t}\]

Công thức gần đúng mô tả tốc độ âm trong không khí khô ở điều kiện thường, với nhiệt độ t tính bằng độ C. Dùng trong mô phỏng mở rộng, không thay thế phép đo thực hành.

Kí hiệuÝ nghĩaĐơn vị SI
\(v\)Tốc độ âm gần đúngm/s
\(t\)Nhiệt độ không khí°C

Điều kiện/phạm vi: Không khí khô, điều kiện gần áp suất khí quyển, khoảng nhiệt độ thông thường; kết quả chỉ mang tính ước lượng.

V. Ví dụ xử lí số liệu

Ví dụ 01 · Có lời giải

Đo hai đỉnh cộng hưởng liên tiếp

Máy phát f=500 Hz. Quan sát hai vị trí cộng hưởng liên tiếp l₁=16,0 cm và l₂=50,4 cm. Tính tốc độ truyền âm.

Xem lời giải và nhận xét

\(d=(50{,}4-16{,}0)\,\mathrm{cm}=0{,}344\,\mathrm m\). Do đó \(v=2fd=2\times500\times0{,}344=\boxed{344\,\mathrm{m/s}}\).

Lưu ý: Không thể dùng l₂ riêng lẻ và cũng không nhầm 34,4 cm thành 34,4 m.

Ví dụ 02 · Có lời giải

Tìm bước sóng từ độ chênh cột khí

Tại f=400 Hz, hai vị trí âm to nhất liên tiếp cách nhau 42,5 cm. Tính bước sóng và tốc độ âm.

Xem lời giải và nhận xét

\(\lambda=2d=2\times0{,}425=\boxed{0{,}850\,\mathrm m}\); \(v=f\lambda=400\times0{,}850=\boxed{340\,\mathrm{m/s}}\).

Lưu ý: Chỉ đúng khi đó là hai cộng hưởng liền kề.

Ví dụ 03 · Có lời giải

Lặp ba lần và tính trung bình

Tại 500 Hz, ba lần đo l₁ lần lượt 15,8; 16,0; 16,2 cm; l₂ lần lượt 50,0; 50,3; 50,5 cm. Tính tốc độ từ hai giá trị trung bình.

Xem lời giải và nhận xét

\(\overline l_1=16{,}0\,\mathrm{cm}\), \(\overline l_2=50{,}2667\,\mathrm{cm}\). \(d=0{,}342667\,\mathrm m\); \(v=2\times500\times0{,}342667\approx\boxed{342{,}7\,\mathrm{m/s}}\).

Lưu ý: Tính từ trung bình của hai dãy cùng tần số, không làm tròn sớm.

Ví dụ 04 · Có lời giải

Ước lượng sai số đo

Biết d=34,0 cm, Δd=0,20 cm, f=500 Hz và Δf=1 Hz. Tính δᵥ và Δv (sử dụng cách cộng sai số tương đối).

Xem lời giải và nhận xét

\(\delta_v\approx0{,}2/34+1/500\approx0{,}007882=\boxed{0{,}788\%}\). \(v=340\,\mathrm{m/s}\), nên \(\Delta v\approx340\times0{,}007882=\boxed{2{,}68\,\mathrm{m/s}}\).

Lưu ý: Cần đổi phần trăm thành tỉ số trước khi tính Δv.

Ví dụ 05 · Có lời giải

Vì sao cần lấy hiệu l₂−l₁?

Giả sử hiệu chỉnh đầu hở của ống là e và hai cộng hưởng liên tiếp thỏa l₁+e=λ/4, l₂+e=3λ/4. Chứng minh phương pháp hiệu chiều dài.

Xem lời giải và nhận xét

Lấy phương trình thứ hai trừ thứ nhất: \((l_2+e)-(l_1+e)=3\lambda/4-\lambda/4\), suy ra \(l_2-l_1=\lambda/2\). Hiệu chỉnh e được khử nếu gần như giống nhau giữa hai phép đo.

Lưu ý: Điều này giúp hạn chế sai số hệ thống, nhưng không khử mọi sai số dụng cụ.

Ví dụ 06 · Có lời giải

Xác định vị trí cực đại thứ hai

Tần số 500 Hz và tốc độ âm 340 m/s; vị trí cộng hưởng đầu đo được l₁=15,8 cm. Ước lượng vị trí cộng hưởng tiếp theo.

Xem lời giải và nhận xét

\(d=v/(2f)=340/(1000)=0{,}34\,\mathrm m=34\,\mathrm{cm}\). Vậy \(l_2=l_1+d=\boxed{49{,}8\,\mathrm{cm}}\).

Lưu ý: Nếu các cực đại kế tiếp không đúng khoảng cách, hãy kiểm tra bước xác định đỉnh và sự ổn định của nguồn.

Quy tắc xác định: tần số, đơn vị đo, hai cực đại liên tiếp, số lần đo và phương pháp tính sai số đều phải ghi rõ. Với thí nghiệm học sinh, mọi tốc độ suy ra từ ống này là tốc độ âm trong không khí, không phải tốc độ dao động tức thời của phần tử khí.

Phòng thí nghiệm số – đo tốc độ truyền âm

Ba hoạt động liên kết: (1) điều khiển bộ dụng cụ, tìm hai điểm cộng hưởng; (2) xem mô hình cột khí và ảnh hưởng nhiệt độ; (3) ghi ba lần đo và xuất bảng báo cáo. Mô phỏng bắt đầu ở f=500 Hz, t=20 °C.

Hoạt động 1

Thử nghiệm ống cộng hưởng và pít-tông

Đầu gần loa ở trái; kéo pít-tông thay đổi chiều dài cột khí theo thước. Mô hình đầu hở – đầu kín gần đúng.

Ước lượng v theo nhiệt độ—
Mức cộng hưởng mô phỏng—
Độ dài hiện tại—

Dịch chuyển pít-tông để tìm vị trí âm to nhất thứ nhất, sau đó bấm “Ghi l₁”.

Mức độ “âm to” là hàm mô phỏng theo độ lệch cộng hưởng, không phải cường độ âm tính theo dB hoặc tín hiệu microphone thực. Mỗi lần đo yêu cầu xác định đúng vùng cực đại, nhưng số đọc có thể khác một chút do thao tác.

Hoạt động 2

Quan sát dạng sóng dừng trong cột khí

Đầu loa: gần bụng li độĐầu pít-tông: gần nút li độ

Điều kiện cộng hưởng

—

Tại đầu kín, phần tử khí gần như không dịch chuyển: nút li độ. Tại đầu hở, biên độ dịch chuyển gần cực đại: bụng li độ.

Lưu ý: Biến thiên áp suất có nút/bụng ngược với li độ; không đọc sai sơ đồ.

Hoạt động 3

Bảng 15.1 – Ghi số liệu, xử lí và xuất báo cáo

Lần đol₁ (cm)l₂ (cm)d=l₂−l₁ (cm)v = 2fd (m/s)Thao tác
Chưa có số liệu. Hãy tìm l₁ rồi l₂ trên ống cộng hưởng.
Ghi ít nhất 3 lần đo để hoàn thiện báo cáo. Giữ nguyên f và nhiệt độ trong cả loạt đo.
Cách tính sai số trong bảng mô phỏng

Với mỗi nhóm l₁, l₂: Δl = độ lệch tuyệt đối trung bình + sai số đọc thước giả định; Δd = Δl₁ + Δl₂; δv = Δd/d + Δf/f; Δv = vδv. Đây là phương pháp đánh giá gần đúng phục vụ học tập, không phải chuẩn đo lường phòng thí nghiệm chuyên nghiệp.

36 bài tự luyện xử lí số liệu + kiểm tra chuẩn V4

36Bài tự luyện theo chuyên đề
22Câu kiểm tra V4
4Dạng câu hỏi
10Điểm tối đa

Phần A · 36 bài tự luyện – có đáp số và giải từng bước

Nhập chỉ giá trị số vào ô trả lời. Đơn vị đã cho trong câu hỏi. Dấu phẩy và dấu chấm đều được chấp nhận; có thể xem lời giải sau khi tự làm.

0/36 bài đúng

Phần B · Bài kiểm tra 22 câu theo chuẩn HAT V4

8 câu ABCD (2 điểm); 4 câu Đúng/Sai bốn ý (4 điểm; 0–0,1–0,25–0,5–1 điểm cho mỗi câu); 8 câu trả lời ngắn (2 điểm); 2 câu tự luận (2 điểm, theo rubric). Tổng tối đa 10 điểm.

Quy trình đo tốc độ âm

Từ lắp thiết bị đến phát hiện cộng hưởng, xử lí ba lần đo và trình bày báo cáo.

Giữ nguyên điều kiện → đo 2 cộng hưởng liên tiếp → trung bình ba lần → tính v và sai số.
Xem nội dung dạng danh sách

Từ ống cộng hưởng đến nhạc cụ và âm học

🎷 Nhạc cụ

Ống sáo và độ dài cột khí

Thay đổi chiều dài hiệu dụng của cột khí làm thay đổi các tần số cộng hưởng, là một cơ sở để tạo ra cao độ khác nhau của âm. Các điều kiện biên trong nhạc cụ thực có thể phức tạp hơn mô hình ống một đầu kín – một đầu hở.

🎋 Tây Nguyên

Đàn K’lông pút

Những ống nứa có độ dài khác nhau có thể cộng hưởng ở các tần số khác nhau. Có thể sử dụng nguyên tắc này để thiết kế hoạt động STEM đơn giản với các ống khí, có kiểm soát an toàn âm lượng.

🔎 Phương pháp khoa học

Vì sao kết quả đo khác giá trị tham khảo?

Nhiệt độ, độ ẩm, độ phân giải thước, hiệu chỉnh đầu ống, cách nhận biết âm to nhất, tần số thực của máy phát và nhiễu đều có thể ảnh hưởng kết quả. Dùng khoảng cách giữa hai cộng hưởng liên tiếp giúp hạn chế sai số do hiệu chỉnh chiều dài đầu hở, nhưng không loại bỏ toàn bộ sai số.

Tham khảo: SGK Vật lí 11, Kết nối tri thức với cuộc sống, Bài 15 (trang 58–60); nội dung, mô phỏng và câu hỏi do HAT biên soạn phục vụ học tập. Thí nghiệm ảo không thay thế dụng cụ đo thật.