Có hai loại điện tích: dương và âm. Cùng dấu đẩy nhau, trái dấu hút nhau. Hai vectơ lực do hai điện tích điểm đứng yên tác dụng lên nhau cùng phương đường nối, có độ lớn bằng nhau và ngược chiều, nhưng đặt lên hai điện tích khác nhau.
Độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích điểm tỉ lệ thuận với tích độ lớn điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách. Hệ số Coulomb phụ thuộc môi trường; trong chân không dùng k≈9×10⁹ N·m²/C².
Công thức (1)Định luật Coulomb trong chân không
\[\boxed{F=k\frac{|q_1q_2|}{r^2}}\]
Hai lực có cùng độ lớn, phương trùng đường nối hai điện tích. Dấu điện tích quyết định hút – đẩy.
| Kí hiệu | Ý nghĩa – đơn vị |
|---|
| F | Độ lớn lực, N |
|---|
| q₁, q₂ | Giá trị điện tích, C |
|---|
| r | Khoảng cách, m |
|---|
Điều kiện: Hai điện tích điểm đứng yên, trong chân không; k≈9×10⁹ N·m²/C².
Công thức (4)Tỉ số hai lực
\[\boxed{\frac{F_2}{F_1}=\frac{|q_{1,2}q_{2,2}|}{|q_{1,1}q_{2,1}|}\left(\frac{r_1}{r_2}\right)^2}\]
Khi hai điện tích không đổi, F₂/F₁=(r₁/r₂)².
| Kí hiệu | Ý nghĩa – đơn vị |
|---|
| F₁, F₂ | Lực ở hai trạng thái, N |
|---|
| r₁, r₂ | Khoảng cách tương ứng, m |
|---|
Điều kiện: Cùng môi trường và hệ số k không đổi.
Công thức (8)Lực Coulomb trong điện môi (mở rộng)
\[\boxed{F=\frac{k|q_1q_2|}{\varepsilon_r r^2}}\]
Trong môi trường điện môi đồng nhất, đẳng hướng, lực nhỏ hơn εᵣ lần so với chân không.
| Kí hiệu | Ý nghĩa – đơn vị |
|---|
| εᵣ | Hằng số điện môi tương đối, không có đơn vị |
|---|
| k | Hệ số trong chân không |
|---|
Điều kiện: Nội dung mở rộng; không áp dụng công thức này cho môi trường không đồng nhất hoặc bài thiếu εᵣ.
Ví dụ 1 · Hai điện tích cùng dấu
Đề: q₁=+2 μC; q₂=+3 μC; r=30 cm; trong chân không.
Lời giải: F=9×10⁹×(2×10⁻⁶)(3×10⁻⁶)/0,30²=0,60 N. Hai điện tích đẩy nhau.
Ví dụ 2 · Hai điện tích trái dấu
Đề: q₁=−2 μC; q₂=+4 μC; r=20 cm; trong chân không.
Lời giải: F=9×10⁹×8×10⁻¹²/0,20²=1,80 N. Hai điện tích hút nhau.
Ví dụ 3 · Tỉ số lực
Đề: Tăng |q₁| gấp 3, |q₂| gấp 3 và r gấp 2 trong cùng môi trường.
Lời giải: F′/F=(3×3)/2²=9/4=2,25 lần.
Ví dụ 4 · Tìm r
Đề: |q₁|=2 μC; |q₂|=3 μC; F=0,60 N; chân không.
Lời giải: r=√(9×10⁹×6×10⁻¹²/0,60)=0,30 m.
Ví dụ 5 · Tìm điện tích
Đề: |q₁|=2 μC; r=20 cm; F=0,90 N; chân không.
Lời giải: |q₂|=0,90×0,20²/(9×10⁹×2×10⁻⁶)=2 μC. Chưa thể kết luận dấu của q₂.
Ví dụ 6 · Tổng hợp lực trên trục
Đề: A(+2 μC) tại x=0; B(+1 μC) tại x=10 cm; C(+3 μC) tại x=30 cm, chân không.
Lời giải: F_AB=1,8 N về +Ox; F_CB=0,675 N về −Ox; F_B=+1,125 N.
Ví dụ 7 · Đồ thị theo r
Đề: Giữ q₁, q₂ không đổi, F=1,2 N tại r=10 cm; hỏi F tại 30 cm.
Lời giải: F′=1,2×(10/30)²≈0,133 N; đồ thị F(r) không tuyến tính.
Ví dụ 8 · Hai lực tương tác
Đề: Cho A(+2 μC), B(−3 μC) đứng yên, AB nằm ngang, A ở trái B.
Lời giải: Hai điện tích hút nhau. Lực tác dụng lên A hướng sang phải, lực lên B hướng sang trái; hai vectơ bằng nhau về độ lớn.