Điện trường được tạo bởi điện tích, là một dạng vật chất tồn tại xung quanh điện tích và truyền tương tác điện giữa các điện tích. Tính chất cơ bản: tác dụng lực điện lên điện tích đặt trong điện trường. Bài này xét điện trường tĩnh do các điện tích đứng yên.
Đặc trưng cho điện trường mạnh hay yếu tại một điểm là vectơ cường độ điện trường. Theo quy ước, \(\vec E\) cùng chiều lực điện tác dụng lên điện tích thử dương. Với điện tích thử âm, lực điện ngược chiều \(\vec E\).
Công thức (6)Cộng hai thành phần vuông góc
\[\boxed{E=\sqrt{E_x^2+E_y^2}}\]
Chọn Ox sang phải, Oy lên trên; cộng có dấu các thành phần, sau đó tính độ lớn.
| Kí hiệu | Ý nghĩa – đơn vị |
|---|
| Eₓ, Eᵧ | Các thành phần có dấu của E theo Ox, Oy, V/m |
|---|
| E | Độ lớn của vectơ tổng hợp, V/m |
|---|
Điều kiện: Hai trục tọa độ vuông góc; các giá trị Eₓ, Eᵧ được xác định từ hình học và dấu điện tích.
Công thức (7)Quan hệ thay đổi theo khoảng cách
\[\boxed{\frac{E_2}{E_1}=\left(\frac{r_1}{r_2}\right)^2}\]
Giữ Q và môi trường không đổi: r tăng 2 lần thì E giảm 4 lần.
| Kí hiệu | Ý nghĩa – đơn vị |
|---|
| E₁, E₂ | Cường độ điện trường tại hai vị trí |
|---|
| r₁, r₂ | Khoảng cách từ các vị trí tới cùng Q |
|---|
Điều kiện: Cùng nguồn điện tích điểm, môi trường không đổi, r₁,r₂ >0.
Công thức (8)Đổi đơn vị phục vụ tính toán
\[\boxed{1\,\mu\mathrm C=10^{-6}\mathrm C;\quad 1\,\mathrm{cm}=10^{-2}\mathrm m}\]
Để tính bằng SI, đổi tất cả điện tích, khoảng cách sang C và m trước khi thế số.
| Kí hiệu | Ý nghĩa – đơn vị |
|---|
| μC | Micrôculông, 10⁻⁶ C |
|---|
| nC | Nanôculông, 10⁻⁹ C |
|---|
| kV/m | Kilôvôn trên mét, 10³ V/m |
|---|
Điều kiện: Giá trị k=9×10⁹ được sử dụng với SI.
Ví dụ 1 · Xác định E
Đề: Q=+2 μC đặt tại O, M trên Ox dương, OM=30 cm, chân không.
Lời giải: E=9×10⁹·2×10⁻⁶/(0,30)²=2×10⁵ V/m. \(\vec E\) hướng theo +Ox (ra xa Q).
Ví dụ 2 · Điện tích thử âm
Đề: Tại M có E=200 kV/m theo +Ox. Đặt q=−3 nC tại M.
Lời giải: F=|q|E=3×10⁻⁹·2×10⁵=6×10⁻⁴ N; vì q âm nên \(\vec F\) theo −Ox.
Ví dụ 3 · Biến thiên khoảng cách
Đề: Giữ Q không đổi, tại A cách Q 10 cm có E=900 kV/m. Tại B cách Q 30 cm?
Lời giải: E_B/E_A=(10/30)²=1/9 ⇒ E_B=100 kV/m.
Ví dụ 4 · Ngược bài toán
Đề: Q=+4 μC, E=900 kV/m tại M. Tìm QM trong chân không.
Lời giải: r=√(k|Q|/E)=√(9×10⁹·4×10⁻⁶/9×10⁵)=0,20 m=20 cm.
Ví dụ 5 · Hai nguồn cùng dấu
Đề: A tại x=0, B tại x=30 cm, Q_A=Q_B=+1 μC. Tại trung điểm M, E=?
Lời giải: E_A=E_B và ngược chiều nhau (M nằm giữa hai nguồn dương) nên \(\vec E=\vec0\).
Ví dụ 6 · Hai nguồn trái dấu
Đề: A tại x=0, B tại x=30 cm, Q_A=+1 μC, Q_B=−1 μC. Tại trung điểm M, E=?
Lời giải: Hai vectơ cùng hướng từ A sang B, mỗi vectơ 400 kV/m; E=800 kV/m theo +Ox.
Ví dụ 7 · Thành phần vuông góc
Đề: Nguồn +1 μC đặt ở B(3 cm,0), nguồn +2 μC đặt ở C(0,4 cm), cần E tại O(0,0); trục Ox sang phải và Oy lên trên.
Lời giải: E_B hướng −Ox, E_B=10000 kV/m; E_C hướng −Oy, E_C=11250 kV/m; E=√(10000²+11250²)≈15052,0 kV/m.
Ví dụ 8 · Phân tích điện phổ
Đề: Có một điện tích điểm âm cô lập. Tại sao đường sức chỉ vào điện tích và nơi gần điện tích đường sức dày hơn?
Lời giải: Theo định nghĩa, hướng đường sức là hướng lực lên điện tích thử dương; điện tích âm hút thử dương. E∼1/r² nên mạnh hơn khi r giảm; mật độ đường sức vẽ lớn hơn.