HAT Physics Learning · VẬT LÍ 11 · KẾT NỐI TRI THỨC

BÀI 17 · KHÁI NIỆM ĐIỆN TRƯỜNG

Điện trường · Cường độ điện trường · Điện phổ

Điện trường · Cường độ điện trường · Điện phổ📚 Trang 65–70 · SGK KNTT⚡ 3 mô phỏng · 36 bài tự luyện · 22 câu kiểm tra

Nhận biết điện trường, mô tả và tính cường độ điện trường

Kiến thức

Nêu được khái niệm điện trường; cường độ điện trường; điện trường do điện tích điểm; nhận biết điện phổ, đường sức điện và quy ước chiều đường sức.

Kĩ năng – vận dụng

Tính E, F, q, r; vẽ vectơ \(\vec E\), \(\vec F\); tổng hợp điện trường theo trục Ox và hai phương vuông góc; phân biệt điện phổ với đường sức quy ước.

Nguyên tắc vật lí: Trong một điện trường xác định, \(\vec E\) không phụ thuộc dấu và độ lớn của điện tích thử. Với điện tích thử âm, \(\vec F=q\vec E\) ngược chiều \(\vec E\). Học phần tính toán dùng điện tích điểm đứng yên trong chân không, \(k=9\cdot10^9\), trừ khi đề nói khác.
3Mô phỏng tương tác
8Công thức – quy tắc
36Bài tự luyện
22Câu kiểm tra V4

Điện trường · Vectơ cường độ điện trường · Điện phổ

I. Khái niệm điện trường

Điện trường được tạo bởi điện tích, là một dạng vật chất tồn tại xung quanh điện tích và truyền tương tác điện giữa các điện tích. Tính chất cơ bản: tác dụng lực điện lên điện tích đặt trong điện trường. Bài này xét điện trường tĩnh do các điện tích đứng yên.

+−Q > 0: đường sức hướng ra ngoàiQ < 0: đường sức hướng vào trong

II. Cường độ điện trường

Đặc trưng cho điện trường mạnh hay yếu tại một điểm là vectơ cường độ điện trường. Theo quy ước, \(\vec E\) cùng chiều lực điện tác dụng lên điện tích thử dương. Với điện tích thử âm, lực điện ngược chiều \(\vec E\).

Công thức (1)

Định nghĩa cường độ điện trường

\[\boxed{\vec E=\frac{\vec F}{q};\qquad E=\frac{F}{|q|}}\]

Từ lực điện lên điện tích thử suy ra E; xét điện tích thử đủ nhỏ để không làm thay đổi đáng kể điện trường.

Kí hiệuÝ nghĩa – đơn vị
\(\vec E\)Cường độ điện trường, V/m hoặc N/C
\(\vec F\)Lực điện lên điện tích thử, N
qĐiện tích thử có dấu, C

Điều kiện: q ≠ 0; với q âm, vectơ lực và vectơ E ngược chiều.

Công thức (2)

Lực điện tác dụng lên điện tích trong điện trường

\[\boxed{\vec F=q\vec E;\qquad F=|q|E}\]

Dấu điện tích thử quyết định chiều của lực, không quyết định chiều của điện trường tại điểm xét.

Kí hiệuÝ nghĩa – đơn vị
qĐiện tích thử, C
FĐộ lớn lực điện, N
EĐộ lớn cường độ điện trường, V/m

Điều kiện: q khác 0; E được cho tại vị trí điện tích thử.

Công thức (3)

Điện trường của điện tích điểm

\[\boxed{E=k\frac{|Q|}{r^2}}\]

Độ lớn E giảm khi r tăng; điện trường hướng ra xa Q dương và hướng về Q âm.

Kí hiệuÝ nghĩa – đơn vị
QĐiện tích nguồn, C
rKhoảng cách tới Q, m
k9×10⁹ N·m²/C²

Điều kiện: Điện tích điểm đứng yên, môi trường chân không hoặc không khí coi gần đúng chân không; r>0.

Công thức (4)

Vectơ điện trường tại vị trí M

\[\boxed{\vec E=k\frac{Q}{r^2}\,\hat{\mathbf r}}\]

Vectơ đơn vị \(\hat{\mathbf r}\) hướng từ Q đến điểm M; dấu của Q tự quyết định chiều E.

Kí hiệuÝ nghĩa – đơn vị
\(\hat{\mathbf r}\)Vectơ đơn vị hướng Q → M
QĐiện tích nguồn có dấu, C

Điều kiện: Điện tích điểm trong chân không, r>0.

Công thức (5)

Nguyên lí chồng chất điện trường

\[\boxed{\vec E=\vec E_1+\vec E_2+\cdots+\vec E_n}\]

Tại một điểm, điện trường tổng hợp bằng tổng vectơ các điện trường thành phần. Không được mặc định cộng độ lớn.

Kí hiệuÝ nghĩa – đơn vị
\(\vec E_i\)Điện trường do từng điện tích gây ra
\(\vec E\)Điện trường tổng hợp

Điều kiện: Áp dụng cho hệ điện tích tĩnh trong môi trường đang xét.

Công thức (6)

Cộng hai thành phần vuông góc

\[\boxed{E=\sqrt{E_x^2+E_y^2}}\]

Chọn Ox sang phải, Oy lên trên; cộng có dấu các thành phần, sau đó tính độ lớn.

Kí hiệuÝ nghĩa – đơn vị
Eₓ, EᵧCác thành phần có dấu của E theo Ox, Oy, V/m
EĐộ lớn của vectơ tổng hợp, V/m

Điều kiện: Hai trục tọa độ vuông góc; các giá trị Eₓ, Eᵧ được xác định từ hình học và dấu điện tích.

Công thức (7)

Quan hệ thay đổi theo khoảng cách

\[\boxed{\frac{E_2}{E_1}=\left(\frac{r_1}{r_2}\right)^2}\]

Giữ Q và môi trường không đổi: r tăng 2 lần thì E giảm 4 lần.

Kí hiệuÝ nghĩa – đơn vị
E₁, E₂Cường độ điện trường tại hai vị trí
r₁, r₂Khoảng cách từ các vị trí tới cùng Q

Điều kiện: Cùng nguồn điện tích điểm, môi trường không đổi, r₁,r₂ >0.

Công thức (8)

Đổi đơn vị phục vụ tính toán

\[\boxed{1\,\mu\mathrm C=10^{-6}\mathrm C;\quad 1\,\mathrm{cm}=10^{-2}\mathrm m}\]

Để tính bằng SI, đổi tất cả điện tích, khoảng cách sang C và m trước khi thế số.

Kí hiệuÝ nghĩa – đơn vị
μCMicrôculông, 10⁻⁶ C
nCNanôculông, 10⁻⁹ C
kV/mKilôvôn trên mét, 10³ V/m

Điều kiện: Giá trị k=9×10⁹ được sử dụng với SI.

III. Điện phổ và đường sức điện

Điện phổ là hình ảnh quan sát được từ sự sắp xếp các hạt nhỏ trong môi trường thí nghiệm điện trường. Đường sức điện là đường mô tả quy ước, có tiếp tuyến cùng hướng \(\vec E\) tại mỗi điểm; mật độ đường sức được vẽ tỉ lệ với độ mạnh yếu của điện trường. Đường sức không cắt nhau; bắt đầu từ điện tích dương, kết thúc ở điện tích âm hoặc kéo dài ra vô cực.

Chú ý: Đường sức là công cụ biểu diễn, không phải đường đi thực tế của điện tích hay “sợi vật chất”. Trong điện trường không đều, quỹ đạo hạt mang điện còn phụ thuộc khối lượng, vận tốc ban đầu và các lực khác.

IV. Phương pháp giải bài tập

  1. Vẽ rõ tọa độ và vị trí nguồn Q, điểm M, ghi đơn vị cm/m.
  2. Từ dấu Q, xác định chiều \(\vec E_i\) tại M trước khi tính độ lớn.
  3. Đổi Q sang C và r sang m, áp dụng \(E_i=k|Q_i|/r_i^2\).
  4. Tổng hợp vectơ theo chiều dương Ox/Oy hoặc theo hình học (nếu vuông góc).
  5. Kiểm tra tính hợp lí: gần điện tích nguồn thì E lớn; đối với q thử âm, lực ngược hướng E.

V. Ví dụ hướng dẫn

Ví dụ 1 · Xác định E

Đề: Q=+2 μC đặt tại O, M trên Ox dương, OM=30 cm, chân không.

Lời giải: E=9×10⁹·2×10⁻⁶/(0,30)²=2×10⁵ V/m. \(\vec E\) hướng theo +Ox (ra xa Q).

Ví dụ 2 · Điện tích thử âm

Đề: Tại M có E=200 kV/m theo +Ox. Đặt q=−3 nC tại M.

Lời giải: F=|q|E=3×10⁻⁹·2×10⁵=6×10⁻⁴ N; vì q âm nên \(\vec F\) theo −Ox.

Ví dụ 3 · Biến thiên khoảng cách

Đề: Giữ Q không đổi, tại A cách Q 10 cm có E=900 kV/m. Tại B cách Q 30 cm?

Lời giải: E_B/E_A=(10/30)²=1/9 ⇒ E_B=100 kV/m.

Ví dụ 4 · Ngược bài toán

Đề: Q=+4 μC, E=900 kV/m tại M. Tìm QM trong chân không.

Lời giải: r=√(k|Q|/E)=√(9×10⁹·4×10⁻⁶/9×10⁵)=0,20 m=20 cm.

Ví dụ 5 · Hai nguồn cùng dấu

Đề: A tại x=0, B tại x=30 cm, Q_A=Q_B=+1 μC. Tại trung điểm M, E=?

Lời giải: E_A=E_B và ngược chiều nhau (M nằm giữa hai nguồn dương) nên \(\vec E=\vec0\).

Ví dụ 6 · Hai nguồn trái dấu

Đề: A tại x=0, B tại x=30 cm, Q_A=+1 μC, Q_B=−1 μC. Tại trung điểm M, E=?

Lời giải: Hai vectơ cùng hướng từ A sang B, mỗi vectơ 400 kV/m; E=800 kV/m theo +Ox.

Ví dụ 7 · Thành phần vuông góc

Đề: Nguồn +1 μC đặt ở B(3 cm,0), nguồn +2 μC đặt ở C(0,4 cm), cần E tại O(0,0); trục Ox sang phải và Oy lên trên.

Lời giải: E_B hướng −Ox, E_B=10000 kV/m; E_C hướng −Oy, E_C=11250 kV/m; E=√(10000²+11250²)≈15052,0 kV/m.

Ví dụ 8 · Phân tích điện phổ

Đề: Có một điện tích điểm âm cô lập. Tại sao đường sức chỉ vào điện tích và nơi gần điện tích đường sức dày hơn?

Lời giải: Theo định nghĩa, hướng đường sức là hướng lực lên điện tích thử dương; điện tích âm hút thử dương. E∼1/r² nên mạnh hơn khi r giảm; mật độ đường sức vẽ lớn hơn.

Phòng thí nghiệm điện trường – ba hoạt động tương tác

Mô hình tính toán dựa trên điện tích điểm, đứng yên trong chân không. Các mũi tên minh họa chiều và hướng; độ dài có điều tiết để dễ quan sát, không cùng thang tuyệt đối.

01

Điện trường một điện tích điểm & lực lên điện tích thử

Khoảng cách OM—
Độ lớn E—
Lực tác dụng lên q—

02

Chồng chất hai điện trường – quan sát vectơ tổng hợp

Eₓ tại M—
Eᵧ tại M—
Độ lớn E tổng hợp—

03

Điện phổ – đường sức – đồ thị E theo r

E của một nguồn—
Kiểm tra r tăng 2 lần—
Nguyên tắc đường sứcTừ + đến −

Đường sức là mô hình quy ước, không phải đường chuyển động của hạt mang điện. Đồ thị dùng riêng cho điện tích điểm cô lập.

36 bài tự luyện phân hóa + 22 câu kiểm tra chuẩn V4

36Bài tự luyện
6Chuyên đề
22Câu kiểm tra
10Điểm tối đa

Phần A · 36 bài tự luyện – đáp số và lời giải chi tiết

Nhập chỉ giá trị số (đơn vị nêu trong đề). Hệ thống chấp nhận dấu phẩy hoặc dấu chấm thập phân, kiểm tra ngay và lưu tiến độ trên trình duyệt.

0/36 bài đúng
Trang 1/5

Phần B · Bài kiểm tra 22 câu theo chuẩn HAT V4

8 câu ABCD (2 điểm); 4 câu Đúng/Sai bốn ý (4 điểm; 0–0,1–0,25–0,5–1 điểm cho mỗi câu); 8 câu trả lời ngắn (2 điểm); 2 câu tự luận (2 điểm, theo rubric). Tổng tối đa 10 điểm.

Bản đồ tư duy – Khái niệm điện trường

Chuỗi nhận thức: điện tích nguồn → điện trường → cường độ điện trường → vectơ lực → điện phổ và đường sức.

Ghi nhớ \(\vec F=q\vec E\) và \(E=k|Q|/r^2\), phân biệt điện tích nguồn Q với điện tích thử q.
Xem nội dung dạng danh sách

Điện trường quanh ta

⚡ Thiên nhiên

Điện trường và sét

Sự phân bố điện tích trong đám mây dông có thể tạo điện trường rất mạnh. Khi điều kiện phóng điện được thỏa mãn có thể xuất hiện tia sét; tuyệt đối không thực hành gần nguồn điện áp cao.

🔬 Hình ảnh điện phổ

Hạt nhỏ trong dầu

Hạt cách điện nhỏ lơ lửng trong dầu có thể sắp xếp theo hình ảnh điện phổ dưới tác dụng của điện trường. Hình ảnh đó giúp hình dung điện trường, nhưng không phải bản thân đường sức.

🌎 Môi trường

Điện trường khí quyển

Trong điều kiện thời tiết quang đãng, gần bề mặt Trái Đất có thể tồn tại điện trường hướng xuống dưới, độ lớn cỡ 100–200 V/m. Những tương tác thực tế của bụi còn phụ thuộc lực hấp dẫn, lực cản không khí, điện tích và điều kiện môi trường; không thể chỉ dựa vào điện trường để kết luận chuyển động.

Nội dung kiến thức: SGK Vật lí 11 Kết nối tri thức, Bài 17 (trang 65–70). Ví dụ, câu hỏi, số liệu và mô phỏng do HAT biên soạn; sử dụng mô hình điện tích điểm trong chân không khi tính toán.