HAT Physics Learning · VẬT LÍ 11 · KẾT NỐI TRI THỨC

BÀI 18 · ĐIỆN TRƯỜNG ĐỀU

Khái niệm · Hai bản tích điện · Chuyển động điện tích

Điện trường đều · E=U/d · Quỹ đạo parabol📚 Trang 71–75 · SGK KNTT⚡ 3 mô phỏng · 36 bài tự luyện · 22 câu kiểm tra

Nhận biết, mô tả và vận dụng điện trường đều

Kiến thức

Nêu được khái niệm điện trường đều; nhận biết và biểu diễn đường sức song song, cùng chiều, cách đều; sử dụng hệ thức \(E=U/d\) trong mô hình hai bản phẳng; hiểu lực điện \(\vec F=q\vec E\).

Kĩ năng – vận dụng

Đọc, vẽ vectơ lực của điện tích dương/âm; mô tả chuyển động của hạt bay vuông góc đường sức; xác định hướng lệch và điều kiện hạt ra khỏi hai bản; giải thích nguyên lí lái chùm electron.

Giới hạn vật lí: Điện trường giữa hai bản phẳng chỉ gần đều ở miền giữa, cách xa mép, khi kích thước bản lớn hơn nhiều so với khoảng cách \(d\). Các bài chuyển động mặc định bỏ qua trọng lực, lực cản và hiệu ứng rìa khi đề nói rõ. Tránh dùng \(E=U/d\) cho một điện trường bất kì.
3Mô phỏng tương tác
8Công thức – quy tắc
36Bài tự luyện
22Câu kiểm tra V4

Khái niệm · Hai bản phẳng · Chuyển động hạt tích điện · Ứng dụng

I. Khái niệm điện trường đều

Điện trường đều có vectơ cường độ điện trường không đổi tại mọi điểm trong miền xét. Hình ảnh đường sức lý tưởng là các đường thẳng song song, cùng chiều và cách đều. Chiều quy ước của đường sức là chiều lực điện tác dụng lên điện tích thử dương.

II. Điện trường giữa hai bản phẳng nhiễm điện

Hai bản kim loại phẳng, song song, kích thước lớn so với khoảng cách giữa chúng, tích điện trái dấu, tạo điện trường gần đều ở vùng giữa xa mép bản. Đường sức hướng từ bản dương sang bản âm. Công thức E = U/d chỉ sử dụng với mô hình phù hợp.

+ + + + + + + + + + + + + + +− − − − − − − − − − − − − − −Bản (+)Bản (−)E ↓Mô hình miền giữa hai bản, bỏ qua hiệu ứng rìa
Công thức (1)

Điện trường đều

\[\boxed{\vec E(M)=\vec E(N)=\vec E_0}\]

Vectơ cường độ điện trường không đổi theo vị trí trong miền đang xét.

Kí hiệuÝ nghĩa – đơn vị
\(\vec E\)Vectơ điện trường, V/m hoặc N/C

Điều kiện: Cùng độ lớn, phương, chiều tại mọi điểm của vùng trường đều.

Công thức (2)

Cường độ điện trường giữa hai bản

\[\boxed{E=\frac{U}{d}}\]

Tính độ lớn E giữa hai bản phẳng song song tích điện trái dấu.

Kí hiệuÝ nghĩa – đơn vị
\(E\)Cường độ điện trường, V/m
\(U\)Độ lớn hiệu điện thế giữa hai bản, V
\(d\)Khoảng cách vuông góc giữa hai bản, m

Điều kiện: Mô hình hai bản rộng, miền giữa xa mép, trường gần đều; U là độ lớn dương.

Công thức (3)

Lực điện trong điện trường đều

\[\boxed{\vec F=q\vec E;\quad F=|q|E}\]

Nếu q dương, lực cùng chiều E; nếu q âm, lực ngược chiều E.

Kí hiệuÝ nghĩa – đơn vị
\(q\)Điện tích có dấu, C
\(F\)Độ lớn lực điện, N

Điều kiện: Hạt tích điện đặt trong điện trường; không đánh đồng chiều của F với E.

Công thức (4)

Gia tốc do lực điện

\[\boxed{\vec a=\frac{q\vec E}{m}}\]

Bỏ qua các lực khác, lực điện không đổi nên gia tốc không đổi trong vùng điện trường đều.

Kí hiệuÝ nghĩa – đơn vị
\(m\)Khối lượng hạt, kg
\(a\)Gia tốc, m/s²

Điều kiện: m>0, q không đổi; bỏ qua trọng lực và lực cản khi đề cho phép.

Công thức (5)

Chuyển động theo Ox vuông góc đường sức

\[\boxed{x=v_0t;\qquad v_x=v_0}\]

Tại thời điểm t=0 hạt đi vào vùng trường ở O với vận tốc ban đầu dọc +Ox.

Kí hiệuÝ nghĩa – đơn vị
\(v_0\)Vận tốc ban đầu theo +Ox, m/s
\(x\)Hoành độ, m
\(t\)Thời gian từ khi vào vùng trường, s

Điều kiện: Vận tốc đầu vuông góc E, không có lực theo Ox.

Công thức (6)

Chuyển động theo Oy song song đường sức

\[\boxed{y=\frac{qE_y}{2m}t^2;\quad v_y=\frac{qE_y}{m}t}\]

Trục Oy hướng lên. Nếu điện trường hướng xuống, E_y=−E, dấu q quyết định chiều lệch.

Kí hiệuÝ nghĩa – đơn vị
\(y\)Độ dời theo Oy, m
\(E_y\)Hình chiếu vectơ E lên Oy, V/m

Điều kiện: y(0)=0, v_y(0)=0; chỉ áp dụng khi hạt còn nằm giữa hai bản.

Công thức (7)

Quỹ đạo trong điện trường đều

\[\boxed{y=\frac{qE_y}{2mv_0^2}x^2}\]

Khử t từ x=v₀t và y=aᵧt²/2, thu được parabol.

Kí hiệuÝ nghĩa – đơn vị
\(x,y\)Tọa độ của hạt theo hệ Ox, Oy, m

Điều kiện: Hạt vào với vận tốc vuông góc đường sức; không áp dụng đoạn sau khi hạt ra khỏi vùng điện trường.

Công thức (8)

Độ lệch tại mép bản nếu hạt không va chạm

\[\boxed{t=\frac{L}{v_0};\qquad y_L=\frac{qE_yL^2}{2mv_0^2}}\]

Với hai bản dài L theo Ox và cách nhau d, hạt vào tại mặt phẳng trung trực; cần kiểm tra |y_L| < d/2.

Kí hiệuÝ nghĩa – đơn vị
\(L\)Chiều dài bản theo Ox, m
\(d\)Khoảng cách hai bản, m

Điều kiện: Chỉ có ý nghĩa là độ lệch khi ra khỏi bản nếu không chạm bản trước đó.

III. Hạt tích điện chuyển động trong điện trường đều

Chọn t=0 khi hạt vừa vào vùng trường tại O, Ox nằm ngang hướng vận tốc ban đầu v₀, Oy thẳng đứng hướng lên. Giả sử bản trên dương, bản dưới âm, vectơ E hướng xuống nên Eᵧ = −E. Hạt dương lệch xuống, hạt âm lệch lên. Chuyển động trong vùng trường có quỹ đạo parabol nếu v₀ vuông góc đường sức và không có lực khác.

Điểm cần kiểm tra: Nếu hạt vào tại chính giữa hai bản, quỹ đạo tính bằng công thức chỉ hợp lệ khi còn trong vùng giữa bản. Để hạt đi hết chiều dài L, phải có \(|y_L|

IV. Ứng dụng trong thực tế

Điện trường đều có thể gia tốc hoặc làm lệch chùm hạt tích điện, được dùng để giải thích nguyên lí lái chùm electron trong các thiết bị thí nghiệm, thiết bị hiển thị kiểu ống tia điện tử và những hệ sử dụng lực điện có điều khiển. Ở ống tia X, điện trường gia tốc electron; khi mô tả tác dụng thực tế cần nêu rõ cấu hình thiết bị và giới hạn mô hình.

V. Quy trình giải bài tập

1. Vẽ bản dương – âm và chiều \(\vec E\). 2. Đổi U, d, q, m về SI. 3. Tính E, xác định \(\vec F=q\vec E\). 4. Nếu xét chuyển động, chọn trục và gốc thời gian, tính gia tốc có dấu. 5. Kiểm tra giới hạn không gian để phát hiện hạt chạm bản.

VI. Tám ví dụ có lời giải

Ví dụ 01 · Đọc đường sức

Đề: Giữa hai bản: bản bên trái dương, bản bên phải âm. Hãy vẽ đường sức và vectơ lực lên điện tích q=−2 nC.

Lời giải: Đường sức là các đường thẳng song song, cách đều, hướng từ trái sang phải. Với q âm, lực điện hướng sang trái.

Ví dụ 02 · Tính cường độ E

Đề: Hai bản cách nhau 4 cm, độ lớn hiệu điện thế 800 V. Tính E (kV/m).

Lời giải: d=0,04 m; E=800/0,04=20 000 V/m = 20 kV/m.

Ví dụ 03 · Tính hiệu điện thế

Đề: Điện trường đều có E=15 kV/m giữa hai bản cách 2 cm. Tính U.

Lời giải: Đổi 15 kV/m=15 000 V/m; d=0,02 m. U=Ed=300 V.

Ví dụ 04 · Xác định lực và chiều

Đề: E=6 kV/m hướng +Ox, q=−3 nC. Tìm lực điện và chiều lực.

Lời giải: F=|q|E=3×10⁻⁹×6000=1,8×10⁻⁵ N=18 μN. Điện tích âm nên lực hướng −Ox.

Ví dụ 05 · Gia tốc của hạt

Đề: Một hạt có q=+2 pC, m=20 ng trong điện trường E=3 kV/m hướng xuống. Bỏ qua mọi lực khác. Tính gia tốc có dấu theo Oy hướng lên.

Lời giải: q=2×10⁻¹² C; m=2×10⁻¹¹ kg; E_y=−3000 V/m. a_y=qE_y/m=−300 m/s².

Ví dụ 06 · Độ lệch quỹ đạo

Đề: Hạt q=+2 pC, m=20 ng, v₀=25 m/s bay vào O theo +Ox; điện trường E=2 kV/m hướng xuống, chiều dài L=20 cm, khoảng cách hai bản d=6 cm. Tính y_L (mm). Bỏ qua lực khác.

Lời giải: t=L/v₀=0,008 s; a_y=−200 m/s². y_L=−0,5×200×(0,008)²=−0,0064 m=−6,4 mm. |y_L|<30 mm: hạt không chạm bản.

Ví dụ 07 · Phát hiện va chạm

Đề: Giữ dữ kiện ví dụ 6 nhưng tăng E lên 20 kV/m. Hạt có rời vùng giữa hai bản không?

Lời giải: Độ lệch giả định tại x=L là −64 mm, vượt quá d/2=30 mm. Hạt chạm bản âm phía dưới trước khi đến mép, nên không được kết luận độ lệch khi ra bản là −64 mm.

Ví dụ 08 · Con lắc điện tích

Đề: Quả cầu q=−4 nC, khối lượng 2 mg, treo trong E=3 kV/m hướng sang phải, g=9,8 m/s². Khi cân bằng góc lệch khoảng bao nhiêu và về phía nào?

Lời giải: tan|θ|=|q|E/(mg)=12/19,6≈0,6122, nên |θ|≈31,5°. Vì q âm, quả cầu lệch sang trái (ngược chiều E).

Ba phòng thí nghiệm tương tác – điện trường đều

Các mô hình hoạt động offline (ngoại trừ thư viện MathJax dùng CDN). Mỗi đồ thị được vẽ bằng Canvas, có chú thích trục và đơn vị. Các mũi tên được phóng đại cho dễ nhìn, không theo tỉ lệ độ lớn tuyệt đối.

01

Hai bản phẳng – đường sức, điện trường và lực điện

Cường độ E—
Độ lớn lực F—
Chiều vectơ lực—

02

Hạt bay vào vuông góc đường sức – mô phỏng quỹ đạo

Gốc O ở trung điểm mép trái của hai bản, Ox hướng sang phải, Oy hướng lên. Bản trên (+), bản dưới (−), E hướng xuống. Bỏ qua trọng lực và lực cản; chỉ tính chuyển động đến khi hạt chạm bản hoặc ra khỏi bản.

Gia tốc aᵧ—
Thời gian khảo sát—
Độ dời y—

03

Con lắc mang điện – lực điện và hướng lệch cân bằng

Con lắc nhỏ treo bằng dây nhẹ trong điện trường đều nằm ngang hướng +Ox. Hệ đạt cân bằng, bỏ qua lực cản, khối lượng dây; góc lệch đo từ phương thẳng đứng với quy ước về bên phải là góc dương.

Lực điện—
Góc lệch θ—
Hướng lệch—

Lưu ý: hiện tượng dây treo lệch có trọng lực và lực căng dây, khác mô hình hạt bay ngang ở thí nghiệm 02.

36 bài tự luyện phân hóa + 22 câu kiểm tra V4

36Bài tự luyện
6Nhóm bài
22Câu kiểm tra
10Điểm tối đa

Phần A · Bài tự luyện có đáp số và lời giải

Nhập chỉ giá trị số (kể cả dấu âm nếu có), không kèm đơn vị. Hỗ trợ dấu phẩy thập phân và lưu tiến độ trên trình duyệt. Hãy mở lời giải sau khi tự làm.

0/36 bài đúng
Trang 1/5

Phần B · Kiểm tra 22 câu theo chuẩn HAT V4

8 câu ABCD (2 điểm), 4 câu Đúng/Sai bốn ý (4 điểm), 8 câu trả lời ngắn (2 điểm), 2 câu tự luận (2 điểm theo rubric). Tối đa 10 điểm.

Bản đồ tư duy – Điện trường đều

Điện trường đều → E = U/d → F⃗ = qE⃗ → gia tốc → quỹ đạo, giới hạn giữa hai bản → ứng dụng.

Ghi nhớ: chiều lực phụ thuộc dấu q; chuyển động parabol chỉ đúng khi hạt còn trong vùng điện trường đều.
Xem nội dung dạng danh sách

Điện trường đều trong thiết bị và đời sống

🔬 Thiết bị đo

Ống tia điện tử

Đặt hiệu điện thế lên cặp bản lái có thể làm chùm electron lệch quỹ đạo; hướng lệch của electron ngược chiều điện trường. Nguyên lí này từng được dùng ở các ống hiển thị và dao động kí kiểu CRT.

⚕️ Ứng dụng

Ống phát tia X

Điện trường gia tốc electron tới bia kim loại để tạo tia X. Thiết bị phát tia X có yêu cầu an toàn bức xạ nghiêm ngặt, không tự thực nghiệm với điện áp cao.

💡 Góc nhìn khoa học

Vì sao đường sức chỉ gần song song giữa hai bản?

Hai bản phẳng có kích thước hữu hạn tạo hiệu ứng rìa: gần mép, đường sức cong và điện trường không còn lý tưởng đều. Khi kích thước bản lớn hơn nhiều so với khoảng cách d, vùng giữa cách xa mép có thể được mô tả gần đúng bằng các đường sức thẳng, song song, cách đều.

SGK Vật lí 11 Kết nối tri thức, Bài 18 (trang 71–75). Số liệu và mô phỏng ví dụ do HAT biên soạn; mô hình đã ghi rõ giả thiết.