Điện thế tại một điểm đặc trưng cho điện trường về mặt thế năng trên một đơn vị điện tích. Đại lượng này là đặc trưng của điện trường, không phụ thuộc việc đặt hay không đặt điện tích thử. Đơn vị: 1 V = 1 J/C. Mọi phép so sánh V phải dùng cùng mốc.
Công thức (6)Điện trường đều và chênh điện thế
\[\boxed{E=\frac{U_{MN}}{d_{MN}}}\]
(6)Trong điện trường đều, \(d_{MN}\) là độ dịch chuyển đại số theo hướng điện trường. Nếu chọn M trước N theo chiều đường sức, \(d_{MN}>0\), \(U_{MN}>0\). Khi hỏi độ lớn giữa hai điểm thẳng hàng, có thể dùng \(E=|U|/\ell\).
| Kí hiệu | Ý nghĩa – đơn vị |
|---|
| \(E\) | Độ lớn cường độ điện trường, V/m |
|---|
| \(d_{MN}\) | Độ dịch chuyển đại số dọc đường sức, m |
|---|
| \(U_{MN}\) | Hiệu điện thế có dấu, V |
|---|
Điều kiện: Điện trường đều; d khác 0 và có thành phần dọc hướng đường sức; công thức dấu phụ thuộc quy ước trục.
Công thức (8)Đổi mốc điện thế
\[\boxed{V^{\prime}=V+C,\quad U^{\prime}_{MN}=U_{MN}}\]
(8)Đổi mốc làm điện thế ở mọi điểm cùng cộng một hằng số C nhưng không đổi hiệu điện thế. Với q không đổi, thế năng ở mỗi điểm đổi thêm qC, còn công lực điện giữa M và N vẫn giữ nguyên.
| Kí hiệu | Ý nghĩa – đơn vị |
|---|
| \(C\) | Hằng số chuyển mốc, V |
|---|
| \(U_{MN}\) | Chênh điện thế hai điểm, V |
|---|
| \(qC\) | Độ thay đổi thế năng ở từng điểm, J |
|---|
Điều kiện: Cùng một phép đổi mốc tại tất cả các điểm; điện trường vật lí không đổi.
Ví dụ 1 · Hiệu điện thế
M có điện thế 120 V, N có điện thế −30 V. Tính \(U_{MN}\) và \(U_{NM}\).
Lời giải: \(U_{MN}=120-(-30)=150\,\mathrm{V}\); \(U_{NM}=-150\,\mathrm{V}\).
Ví dụ 2 · Thế năng và dấu điện tích
Điện tích \(q=-2\,\mu\mathrm C\) ở điểm có điện thế 80 V. Tính thế năng theo mốc đã chọn.
Lời giải: \(W=qV=(-2\times10^{-6})\times80=-160\,\mu\mathrm J\). Điện thế dương không kéo theo thế năng dương.
Ví dụ 3 · Công lực điện
Điện tích \(q=+3\,\mu\mathrm C\) đi từ M có \(V_M=110\,\mathrm V\) đến N có \(V_N=40\,\mathrm V\). Tính công lực điện.
Lời giải: \(A_{MN}=q(V_M-V_N)=3\times(110-40)=210\,\mu\mathrm J\).
Ví dụ 4 · Lực điện sinh công âm
\(q=-2\,\mu\mathrm C\), \(V_M=150\,\mathrm V\), \(V_N=40\,\mathrm V\). Tính công lực điện.
Lời giải: \(U_{MN}=110\,\mathrm V\); \(A_{MN}=(-2)\times110=-220\,\mu\mathrm J\).
Ví dụ 5 · Điện trường đều
Trong điện trường đều, hai điểm M, N cách nhau 6 cm dọc chiều đường sức (M trước N), \(U_{MN}=120\,\mathrm V\). Tính E.
Lời giải: \(E=120/0,06=2,0\times10^3\,\mathrm{V/m}\).
Ví dụ 6 · Đọc đồ thị V–x
Trên đường Ox cùng chiều điện trường, \(V(0)=200\,\mathrm V\), \(E=1,5\,\mathrm{kV/m}\). Tính điện thế tại \(x=8\,\mathrm{cm}\).
Lời giải: \(V(0,08)=200-1500\times0,08=80\,\mathrm V\).
Ví dụ 7 · Đổi mốc điện thế
Ban đầu \(V_M=70\,\mathrm V\), \(V_N=-10\,\mathrm V\), chọn mốc mới sao cho mỗi điện thế tăng 30 V. Tính \(U_{MN}\) trước và sau.
Lời giải: Ban đầu \(U_{MN}=70-(-10)=80\,\mathrm V\). Sau đổi mốc: \(100-20=80\,\mathrm V\); không đổi.
Ví dụ 8 · Tổng hợp theo điều kiện ban đầu
Đặt \(q=-1,5\,\mu\mathrm C\) tại M có \(V_M=100\,\mathrm V\), chuyển đến N có \(V_N=20\,\mathrm V\). Tính \(W_M,W_N,A_{MN}\).
Lời giải: \(W_M=-150\,\mu\mathrm J\), \(W_N=-30\,\mu\mathrm J\), \(A_{MN}=W_M-W_N=-120\,\mu\mathrm J\).