HAT Physics Learning · VẬT LÍ 11 · KẾT NỐI TRI THỨC

BÀI 20 · ĐIỆN THẾ

Điện thế · Hiệu điện thế · Liên hệ cường độ điện trường

V = W/q · Uₘₙ = Vₘ − Vₙ📚 Trang 79–82 · SGK KNTT⚡ 3 mô phỏng · 36 bài tự luyện · 22 câu kiểm tra

Phân biệt điện thế, thế năng và hiệu điện thế

Kiến thức

Trình bày được ý nghĩa điện thế tại một điểm và hiệu điện thế giữa hai điểm; nêu mối liên hệ \(W_M=qV_M\), \(A_{MN}=qU_{MN}\); biết điện thế giảm theo chiều đường sức điện trong điện trường tĩnh.

Kĩ năng – vận dụng

Tính điện thế, thế năng, công lực điện và cường độ điện trường; giải thích ý nghĩa vôn; đọc đồ thị \(V-x\), xác định dấu công khi q âm; giải bài toán có quy ước rõ mốc và chiều dương.

Quy ước bài học: Các mô phỏng sử dụng điện trường đều giữa hai bản lý tưởng, bỏ qua hiệu ứng rìa; gốc \(O\) tại bản bên trái, \(+Ox\) hướng từ bản dương sang bản âm. Điện trường có độ lớn \(E>0\) và hướng \(+Ox\). Chọn \(V(0)=V_0\) để có \(V(x)=V_0-Ex\) với x tính bằng m. Điện thế và thế năng có thể âm tùy mốc tham chiếu. Không suy ra chiều lực điện từ dấu của điện thế.

Điện thế tại một điểm · Hiệu điện thế · Quan hệ giữa \(E\) và \(V\)

I. Điện thế tại một điểm trong điện trường

Điện thế tại một điểm đặc trưng cho điện trường về mặt thế năng trên một đơn vị điện tích. Đại lượng này là đặc trưng của điện trường, không phụ thuộc việc đặt hay không đặt điện tích thử. Đơn vị: 1 V = 1 J/C. Mọi phép so sánh V phải dùng cùng mốc.

+−V caoV thấpĐiện trường E →MN

Các đường nét đứt là giao tuyến của mặt đẳng thế với mặt phẳng hình; các mũi tên là đường sức điện. M nằm về bên trái N nên \(V_M>V_N\).

Công thức (1)

Điện thế tại một điểm

\[\boxed{V_M=\frac{W_M}{q}}\]
(1)

Điện thế đặc trưng cho điện trường về mặt thế năng trên một đơn vị điện tích. Điện thế tại M không phụ thuộc điện tích thử; còn thế năng của một điện tích tại M thì phụ thuộc q.

Kí hiệuÝ nghĩa – đơn vị
\(V_M\)Điện thế ở M, vôn (V = J/C)
\(W_M\)Thế năng điện theo mốc đã chọn, jun (J)
\(q\)Điện tích thử có dấu, culông (C)

Điều kiện: Cùng một mốc điện thế và mốc thế năng tương ứng; q khác 0. V là đại lượng đại số.

Công thức (2)

Điện thế qua công đưa điện tích vào điểm

\[\boxed{V_M=\frac{A_{\mathrm{ngoai},\infty\to M}}{q}}\]
(2)

Nếu chọn mốc thế năng bằng 0 ở vô cực thì công của lực ngoài đưa điện tích từ vô cực về M một cách chậm rãi (không đổi động năng) bằng thế năng tại M. Công của lực điện trong chuyển động ngược từ vô cực về M có dấu đối nhau.

Kí hiệuÝ nghĩa – đơn vị
\(A_{\mathrm{ngo\grave ai}}\)Công do lực ngoài thực hiện, J
\(q\)Điện tích thử, C

Điều kiện: Mốc V=0 ở vô cực; mô hình điện trường tĩnh phù hợp với cách chọn mốc; quá trình đưa vào không làm đổi động năng.

II. Hiệu điện thế và công của lực điện

Công thức (3)

Hiệu điện thế giữa hai điểm

\[\boxed{U_{MN}=V_M-V_N}\]
(3)

Hiệu điện thế là độ chênh điện thế có dấu. Nếu đảo thứ tự hai đầu đo thì số chỉ có dấu đổi ngược: \(U_{NM}=-U_{MN}\). Vôn kế đo hiệu điện thế, không đo điện thế tuyệt đối nếu chưa chọn mốc.

Kí hiệuÝ nghĩa – đơn vị
\(U_{MN}\)Hiệu điện thế M so với N, V
\(V_M,V_N\)Điện thế hai điểm theo cùng mốc, V

Điều kiện: M và N thuộc cùng điện trường tĩnh; các giá trị V phải lấy theo cùng mốc.

Công thức (4)

Công của lực điện và hiệu điện thế

\[\boxed{A_{MN}=qU_{MN}=q(V_M-V_N)}\]
(4)

Công của lực điện bằng độ giảm thế năng điện: \(A_{MN}=W_M-W_N\). Chú ý q có dấu: điện tích âm có thể chịu lực điện sinh công âm ngay cả khi \(V_M>V_N\).

Kí hiệuÝ nghĩa – đơn vị
\(A_{MN}\)Công lực điện từ M đến N, J
\(q\)Điện tích di chuyển, C
\(U_{MN}\)Hiệu điện thế M so với N, V

Điều kiện: Điện trường tĩnh; xét công của lực điện, không nhầm với công lực ngoài.

Công thức (5)

Thế năng của điện tích tại M

\[\boxed{W_M=qV_M}\]
(5)

Trong cùng một điểm M, nếu đổi điện tích dương thành âm cùng độ lớn, thế năng đổi dấu trong khi điện thế giữ nguyên. Khi thêm hằng số C vào mốc V, thế năng của điện tích q tăng thêm qC.

Kí hiệuÝ nghĩa – đơn vị
\(W_M\)Thế năng điện, J
\(q\)Điện tích có dấu, C
\(V_M\)Điện thế M, V

Điều kiện: Mốc thế năng tương ứng với mốc điện thế; sử dụng đúng dấu q.

III. Liên hệ giữa điện thế và cường độ điện trường đều

Công thức (6)

Điện trường đều và chênh điện thế

\[\boxed{E=\frac{U_{MN}}{d_{MN}}}\]
(6)

Trong điện trường đều, \(d_{MN}\) là độ dịch chuyển đại số theo hướng điện trường. Nếu chọn M trước N theo chiều đường sức, \(d_{MN}>0\), \(U_{MN}>0\). Khi hỏi độ lớn giữa hai điểm thẳng hàng, có thể dùng \(E=|U|/\ell\).

Kí hiệuÝ nghĩa – đơn vị
\(E\)Độ lớn cường độ điện trường, V/m
\(d_{MN}\)Độ dịch chuyển đại số dọc đường sức, m
\(U_{MN}\)Hiệu điện thế có dấu, V

Điều kiện: Điện trường đều; d khác 0 và có thành phần dọc hướng đường sức; công thức dấu phụ thuộc quy ước trục.

Công thức (7)

Đồ thị điện thế theo tọa độ

\[\boxed{V(x)=V_0-E(x-x_0)}\]
(7)

Khi trục Ox cùng chiều điện trường đều, điện thế giảm tuyến tính theo x. Độ dốc của đồ thị \(V-x\) là \(-E\). Các mặt phẳng vuông góc đường sức là các mặt đẳng thế.

Kí hiệuÝ nghĩa – đơn vị
\(V_0\)Điện thế tại x₀, V
\(x,x_0\)Tọa độ theo phương điện trường, m
\(E\)Cường độ điện trường, V/m

Điều kiện: Điện trường đều và trục +Ox cùng chiều \( ec E\); không suy ra công thức này cho trường không đều.

Công thức (8)

Đổi mốc điện thế

\[\boxed{V^{\prime}=V+C,\quad U^{\prime}_{MN}=U_{MN}}\]
(8)

Đổi mốc làm điện thế ở mọi điểm cùng cộng một hằng số C nhưng không đổi hiệu điện thế. Với q không đổi, thế năng ở mỗi điểm đổi thêm qC, còn công lực điện giữa M và N vẫn giữ nguyên.

Kí hiệuÝ nghĩa – đơn vị
\(C\)Hằng số chuyển mốc, V
\(U_{MN}\)Chênh điện thế hai điểm, V
\(qC\)Độ thay đổi thế năng ở từng điểm, J

Điều kiện: Cùng một phép đổi mốc tại tất cả các điểm; điện trường vật lí không đổi.

IV. Ví dụ mẫu – từng bước

Ví dụ 1 · Hiệu điện thế

M có điện thế 120 V, N có điện thế −30 V. Tính \(U_{MN}\) và \(U_{NM}\).

Lời giải: \(U_{MN}=120-(-30)=150\,\mathrm{V}\); \(U_{NM}=-150\,\mathrm{V}\).

Ví dụ 2 · Thế năng và dấu điện tích

Điện tích \(q=-2\,\mu\mathrm C\) ở điểm có điện thế 80 V. Tính thế năng theo mốc đã chọn.

Lời giải: \(W=qV=(-2\times10^{-6})\times80=-160\,\mu\mathrm J\). Điện thế dương không kéo theo thế năng dương.

Ví dụ 3 · Công lực điện

Điện tích \(q=+3\,\mu\mathrm C\) đi từ M có \(V_M=110\,\mathrm V\) đến N có \(V_N=40\,\mathrm V\). Tính công lực điện.

Lời giải: \(A_{MN}=q(V_M-V_N)=3\times(110-40)=210\,\mu\mathrm J\).

Ví dụ 4 · Lực điện sinh công âm

\(q=-2\,\mu\mathrm C\), \(V_M=150\,\mathrm V\), \(V_N=40\,\mathrm V\). Tính công lực điện.

Lời giải: \(U_{MN}=110\,\mathrm V\); \(A_{MN}=(-2)\times110=-220\,\mu\mathrm J\).

Ví dụ 5 · Điện trường đều

Trong điện trường đều, hai điểm M, N cách nhau 6 cm dọc chiều đường sức (M trước N), \(U_{MN}=120\,\mathrm V\). Tính E.

Lời giải: \(E=120/0,06=2,0\times10^3\,\mathrm{V/m}\).

Ví dụ 6 · Đọc đồ thị V–x

Trên đường Ox cùng chiều điện trường, \(V(0)=200\,\mathrm V\), \(E=1,5\,\mathrm{kV/m}\). Tính điện thế tại \(x=8\,\mathrm{cm}\).

Lời giải: \(V(0,08)=200-1500\times0,08=80\,\mathrm V\).

Ví dụ 7 · Đổi mốc điện thế

Ban đầu \(V_M=70\,\mathrm V\), \(V_N=-10\,\mathrm V\), chọn mốc mới sao cho mỗi điện thế tăng 30 V. Tính \(U_{MN}\) trước và sau.

Lời giải: Ban đầu \(U_{MN}=70-(-10)=80\,\mathrm V\). Sau đổi mốc: \(100-20=80\,\mathrm V\); không đổi.

Ví dụ 8 · Tổng hợp theo điều kiện ban đầu

Đặt \(q=-1,5\,\mu\mathrm C\) tại M có \(V_M=100\,\mathrm V\), chuyển đến N có \(V_N=20\,\mathrm V\). Tính \(W_M,W_N,A_{MN}\).

Lời giải: \(W_M=-150\,\mu\mathrm J\), \(W_N=-30\,\mu\mathrm J\), \(A_{MN}=W_M-W_N=-120\,\mu\mathrm J\).

Cảnh báo thường gặp: Không viết \(E=U/MN\) cho hai điểm bất kì không cùng phương đường sức nếu chưa dùng hình chiếu; không nhầm \(V\) (điện thế) với \(W\) (thế năng); không bỏ dấu q trong \(A=qU\).

Ba phòng thí nghiệm điện thế và hiệu điện thế

Điện trường tĩnh, đều, hướng theo +Ox. Các số đọc và biểu đồ được tính từ \(V(x)=V_0-Ex\), \(U_{MN}=V_M-V_N\), \(W=qV\) và \(A=qU\). Hình mô phỏng không thể hiện hiệu ứng rìa.

Phiếu dự đoán

Thí nghiệm 1: Dịch M theo chiều điện trường, dự đoán V và W khi q âm. Thí nghiệm 2: Đảo vị trí M, N, dự đoán dấu U và A. Thí nghiệm 3: Cộng cùng hằng số vào hai điện thế, dự đoán điều gì đổi và điều gì không đổi.

01

Mặt đẳng thế giữa hai bản phẳng

Chọn \(V(0)=V_0\) và \(E\) theo +Ox. Các đường nét đứt biểu diễn mặt đẳng thế. Màu của điện tích thử không quyết định hướng điện trường.

↔ Vuốt ngang trên khung hình để xem đầy đủ đồ thị và các nhãn trục.

V tại M—
Thế năng W = qV—
Lực điện F = qE—

02

Đồ thị V–x và phép đo Uₘₙ

Đặt hai đầu dò điện thế M và N trên cùng trục Ox. Điện thế giảm tuyến tính theo x. Đường nét đứt trên đồ thị giúp đọc V tại từng vị trí.

↔ Vuốt ngang trên khung hình để xem đầy đủ đồ thị và các nhãn trục.

Vₘ / Vₙ—
Uₘₙ = Vₘ − Vₙ—
Độ dốc ΔV/Δx—

03

Đổi mốc: điện thế thay đổi, công không đổi

Giữ nguyên hệ điện trường và chênh điện thế thực; cộng chung hằng số C vào cả hai điện thế. Dùng điện tích âm hoặc dương để so sánh thế năng.

↔ Vuốt ngang trên khung hình để xem đầy đủ đồ thị và các nhãn trục.

Uₘₙ—
Aₘₙ = qUₘₙ—
W′ₘ / W′ₙ—

36 bài tự luyện phân hóa + kiểm tra 22 câu V4

36Bài tự luyện
6Nhóm bài
22Câu kiểm tra
10Điểm tối đa

Phần A · Ngân hàng bài tập có lời giải

Nhập đáp số dạng số không kèm đơn vị (đơn vị đã ghi trong đề), nhận dấu phẩy hoặc dấu chấm thập phân, giá trị âm. Học sinh có thể làm từng nhóm và xem lời giải sau khi thử giải.

0/36 bài đúng
Trang 1/5

Phần B · Kiểm tra 22 câu – 10 điểm

8 câu ABCD (2 điểm), 4 câu Đúng/Sai mỗi câu bốn ý (4 điểm), 8 câu trả lời ngắn (2 điểm) và 2 câu tự luận (2 điểm, rubric). Không hiện đáp án trước khi nộp.

Bản đồ tư duy – Điện thế

Hệ thống lại sự khác nhau giữa điện thế, thế năng điện, hiệu điện thế và công của lực điện.

Nhớ ba công thức trọng tâm: \(W=qV\), \(U_{MN}=V_M-V_N\), \(A=qU\).
Xem nội dung sơ đồ dạng văn bản
  • Điện thế: V=W/q, đơn vị V=J/C
  • Hiệu điện thế: U_MN=V_M−V_N
  • Công lực điện: A_MN=qU_MN=W_M−W_N
  • Điện trường đều dọc đường sức: E=U/d
  • Đổi mốc: mọi điện thế cùng cộng hằng số, U và công không đổi

Điện áp trong đời sống và ý nghĩa của mốc điện thế

🔌 Đo lường

Vôn kế đang đo gì?

Vôn kế đo chênh lệch điện thế giữa hai đầu dây đo. Khi đổi chỗ hai đầu đo trên thiết bị có chỉ thị dấu, số đo đổi dấu. Để nói “điện thế của một điểm” cần quy ước điểm tham chiếu.

🌍 Quy ước

Đất thường được lấy làm mốc

Trong nhiều ứng dụng, người ta chọn đất hoặc một điểm chung làm mốc 0 V. Mốc này là quy ước tính điện thế; chênh điện thế giữa hai điểm không phụ thuộc việc đổi mốc.

⚠️ An toàn

Hiệu điện thế và nguy cơ điện giật

Nguy hiểm điện không chỉ do giá trị hiệu điện thế, mà còn liên quan dòng điện qua cơ thể, thời gian tiếp xúc và điều kiện môi trường. Không thử đo dây điện lưới khi chưa có thiết bị, chuyên môn và quy trình an toàn.

Tự kiểm tra: Vì sao có thể chọn điện thế tại bản âm bằng 0 V nhưng vẫn đo được hiệu điện thế giữa hai bản? Với điện tích âm chuyển từ vùng điện thế cao đến vùng điện thế thấp, công lực điện mang dấu gì?