HAT Physics Learning · VẬT LÍ 11 · KẾT NỐI TRI THỨC

BÀI 21 · TỤ ĐIỆN

Cấu tạo · Điện dung · Ghép tụ điện · Năng lượng điện trường

Q = CU · W = ½CU²📚 Trang 83–89 · SGK KNTT⚡ 3 mô phỏng · 36 bài tự luyện · 22 câu kiểm tra

Nhận biết – tính toán – sử dụng tụ điện an toàn

Kiến thức

Nêu được cấu tạo, nguyên tắc tích điện và phóng điện; định nghĩa điện dung, nhận biết kí hiệu và thông số trên vỏ tụ; vận dụng công thức cho bộ tụ mắc nối tiếp, song song và tính năng lượng tụ điện.

Kĩ năng và vận dụng

Tính điện tích, điện dung, điện áp trên mỗi tụ, điện tích tối đa và năng lượng; đọc sơ đồ ghép; giải thích ứng dụng trong máy ảnh, đèn flash và mạch điện.

Quy ước: Trong mọi bài tập, tụ điện lý tưởng, điện dung không đổi, đã ở trạng thái tĩnh sau khi nạp; bỏ qua dòng rò, điện trở dây, sự tự cảm, năng lượng hao phí và điện môi bị đánh thủng khi chưa nói khác. Hai tụ nối tiếp ban đầu chưa tích điện trước khi mắc vào nguồn. Không được vượt điện áp định mức của bất cứ tụ nào; mô phỏng chỉ để học, không thay thế hướng dẫn sử dụng thiết bị điện thật.

Cấu tạo · Điện dung · Ghép tụ · Năng lượng của tụ điện

I. Tụ điện là gì?

Tụ điện gồm hai vật dẫn (hai bản tụ) đặt gần nhau, ngăn cách bởi một lớp cách điện gọi là điện môi. Khi nối vào nguồn điện một chiều, hai bản tích điện trái dấu có độ lớn bằng nhau; Q là độ lớn điện tích trên một bản, không phải tổng đại số của hai bản. Tụ điện có thể nạp và phóng điện.

+−Bản (+Q)Bản (−Q)Điện môi cách điệnNguồn +Nguồn −

Sơ đồ nguyên lí minh họa hai bản tụ; vùng giữa hai bản là điện môi. Không nối tắt trực tiếp hai cực nguồn.

II. Điện dung – thông số định mức

Công thức (1)

Điện dung của tụ điện

\[\boxed{C=\frac{Q}{U}}\]
(1)

Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện khi đặt một hiệu điện thế giữa hai bản; với tụ tuyến tính, C do cấu tạo và điện môi quyết định, không tăng chỉ vì U tăng.

Kí hiệuÝ nghĩa – đơn vị
CĐiện dung, fara (F)
QĐộ lớn điện tích trên một bản, culông (C)
UĐộ lớn hiệu điện thế giữa hai bản, vôn (V)

Điều kiện: Tụ điện lý tưởng tuyến tính; U khác 0; Q và U lấy độ lớn.

Công thức (2)

Điện tích và điện tích cực đại

\[\boxed{Q=CU,\qquad Q_{\max}=CU_{\max}}\]
(2)

Trên thân tụ thường ghi điện dung và điện áp làm việc tối đa. Ví dụ 2 μF – 200 V: Q tối đa bằng 400 μC, chỉ khi không vượt 200 V.

Kí hiệuÝ nghĩa – đơn vị
Q_{\max}Độ lớn điện tích cực đại, C
U_{\max}Điện áp làm việc tối đa theo thông số, V

Điều kiện: Không được đặt U lớn hơn Umax; còn cần xét phân cực, nhiệt độ, loại tụ ở ứng dụng thực tế.

Đổi đơn vị: 1 μF = 10−6 F; 1 nF = 10−9 F; 1 pF = 10−12 F. Trong tính nhẩm: Q(μC)=C(μF)×U(V).

III. Ghép các tụ điện

Hai sơ đồ thường dùng:

C₁C₂Nối tiếpSong songC₁C₂
Công thức (3)

Bộ tụ điện ghép nối tiếp

\[\boxed{\frac{1}{C_b}=\frac{1}{C_1}+\frac{1}{C_2}+\cdots}\]
(3)

Các tụ nối tiếp chưa tích điện trước khi mắc nguồn có độ lớn điện tích như nhau Q=Q₁=Q₂=...; tổng hiệu điện thế bằng tổng điện áp trên từng tụ. Với hai tụ: Cb=C₁C₂/(C₁+C₂).

Kí hiệuÝ nghĩa – đơn vị
C_bĐiện dung tương đương, F
Q_iĐộ lớn điện tích bản tụ thứ i, C
U_iĐiện áp trên tụ thứ i, V

Điều kiện: Tụ ban đầu chưa tích điện và nối tiếp lí tưởng, không có nhánh phụ tại nút giữa; xét cùng quy ước cực tính.

Công thức (4)

Phân chia điện áp trên các tụ nối tiếp

\[\boxed{U_i=\frac{Q}{C_i},\qquad U=\sum_i U_i}\]
(4)

Tụ có điện dung nhỏ hơn chịu điện áp lớn hơn khi ghép nối tiếp (nếu điện tích bằng nhau). Phải so sánh từng Uᵢ với Umax,i.

Kí hiệuÝ nghĩa – đơn vị
QĐiện tích chung của bộ tụ, C
U_iĐiện áp trên tụ thứ i, V

Điều kiện: Các tụ nối tiếp chưa tích điện ban đầu, đã đạt cân bằng tĩnh; không dùng cho tụ đã nạp sẵn mà không xét điện tích nút.

Công thức (5)

Bộ tụ điện ghép song song

\[\boxed{C_b=C_1+C_2+\cdots,\qquad Q=\sum_i Q_i}\]
(5)

Các tụ ghép song song có cùng điện áp U=U₁=U₂=..., điện tích mỗi tụ Qᵢ=CᵢU. Tụ nào có điện áp định mức thấp nhất thường giới hạn điện áp đặt vào bộ.

Kí hiệuÝ nghĩa – đơn vị
C_bĐiện dung tương đương, F
QTổng độ lớn điện tích trên các bản cùng cực, C

Điều kiện: Các tụ mắc song song cùng cực tính vào một nguồn điện áp không vượt định mức từng tụ.

IV. Năng lượng điện trường của tụ điện

Công thức (6)

Năng lượng điện trường

\[\boxed{W=\frac{1}{2}CU^2}\]
(6)

Năng lượng của tụ tích điện là năng lượng điện trường, luôn không âm; tăng bốn lần nếu tăng gấp đôi U mà giữ nguyên C.

Kí hiệuÝ nghĩa – đơn vị
WNăng lượng, jun (J)
CĐiện dung, F
UĐộ lớn hiệu điện thế, V

Điều kiện: Tụ điện lí tưởng, điện dung không đổi. Khi dùng μF, V: W(mJ)=C(μF)×U²/2000.

Công thức (7)

Dạng tương đương của năng lượng

\[\boxed{W=\frac{Q^2}{2C}=\frac{1}{2}QU}\]
(7)

Tùy dữ kiện biết Q, C hay U, chọn biểu thức thuận tiện và đổi đơn vị đúng.

Kí hiệuÝ nghĩa – đơn vị
QĐộ lớn điện tích trên một bản tụ, C
CĐiện dung, F
UHiệu điện thế, V

Điều kiện: Q=CU; chỉ áp dụng tụ tuyến tính có C không đổi.

Công thức (8)

Giới hạn điện áp an toàn của bộ tụ

\[\boxed{U_i\le U_{\max,i}\ (\forall i)}\]
(8)

Kiểm tra từng tụ. Với ghép song song, mọi tụ cùng U; với ghép nối tiếp, tính Uᵢ=Q/Cᵢ trước khi đánh giá.

Kí hiệuÝ nghĩa – đơn vị
U_iĐiện áp thực tế trên tụ thứ i, V
U_{\max,i}Điện áp tối đa cho phép của tụ thứ i, V

Điều kiện: Điện áp định mức không phải mức đảm bảo an toàn tuyệt đối; trong thực tế cần dự phòng, đặc tính linh kiện và độ phân cực.

V. Ví dụ giải mẫu từng bước

Ví dụ 01 – Đọc thông số trên vỏ tụ

Một tụ 2 μF – 200 V đặt ở 36 V.

Giải. Q=CU=2×36=72 μC; Qmax=2×200=400 μC; 36<200 V nên không vượt điện áp ghi trên tụ.

Ví dụ 02 – Đổi đơn vị

Tụ C=470 nF đặt ở U=12 V, hỏi Q (μC).

Giải. 470 nF=0,47 μF; Q=0,47×12=5,64 μC.

Ví dụ 03 – Ghép nối tiếp

Hai tụ chưa tích điện ban đầu có C₁=3 μF, C₂=6 μF mắc nối tiếp vào U=18 V.

Giải. Cb=3×6/(3+6)=2 μF; Q=2×18=36 μC; U₁=36/3=12 V, U₂=36/6=6 V.

Ví dụ 04 – Ghép song song

Hai tụ C₁=2 μF, C₂=5 μF song song vào U=20 V.

Giải. Cb=7 μF; Q₁=40 μC; Q₂=100 μC; Q=140 μC.

Ví dụ 05 – Tính năng lượng

Tụ C=4 μF tích điện đến U=100 V.

Giải. W=0,5×4×10⁻⁶×100²=0,02 J=20 mJ.

Ví dụ 06 – Đổi điện áp – năng lượng

Tụ C không đổi, U tăng từ 20 lên 60 V.

Giải. W₂/W₁=(60/20)²=9. Năng lượng tăng 9 lần.

Ví dụ 07 – Kiểm tra định mức nối tiếp

C₁=2 μF – 100 V và C₂=4 μF – 50 V nối tiếp, chưa tích điện ban đầu; U=120 V.

Giải. Cb=4/3 μF; Q=160 μC; U₁=80 V≤100 V, U₂=40 V≤50 V: cả hai chưa vượt định mức. Không kết luận từ tổng 100+50 V nếu chưa xét chia áp.

Ví dụ 08 – Kiểm tra định mức song song

C₁=2 μF – 50 V và C₂=3 μF – 100 V ghép song song, U=60 V.

Giải. Cả hai đều chịu 60 V: tụ 1 vượt 50 V nên phương án mắc không được phép dù tụ 2 còn dưới định mức.

Chiến lược giải: Xác định ghép nối tiếp hay song song → tìm Cb → dùng Q=CU → phân chia U hoặc Q → kiểm tra điện áp định mức từng tụ → tính năng lượng nếu bài yêu cầu.

Ba phòng thí nghiệm tương tác về tụ điện

Thí nghiệm dùng mô hình tụ tuyến tính lí tưởng. Các con số được tính theo Q=CU, W=CU²/2 và quy tắc ghép tụ, kèm cảnh báo khi điện áp vượt giá trị cho phép.

Phiếu dự đoán

1. Giữ C không đổi, tăng U gấp đôi: Q và W thay đổi thế nào? 2. Hai tụ nối tiếp có C nhỏ hơn sẽ nhận điện áp lớn hơn hay nhỏ hơn? 3. Hai tụ mắc song song vào cùng nguồn có cùng Q hay cùng U?

01

Tụ điện đơn: điện tích và năng lượng

Chọn tụ điện có điện dung C và điện áp định mức Umax. Điều chỉnh điện áp thực U, quan sát số điện tích trên bản và năng lượng điện trường.

Q trên một bản—
Năng lượng W—
Tỉ lệ U / Umax—

02

Ghép nối tiếp và ghép song song

Đặt các tụ ban đầu chưa tích điện vào một nguồn điện một chiều. Chọn kiểu ghép, thay đổi điện dung và điện áp nguồn để thấy sự khác biệt.

C bộ—
Q bộ—
U₁ / U₂—
Q₁ / Q₂—

03

Tích điện – phóng điện: phần khám phá mở rộng

Minh họa định tính quá trình tích/phóng qua điện trở. Có dùng mô hình hàm mũ RC để hiển thị dạng đường cong, không đưa biểu thức này vào câu hỏi kiểm tra chuẩn Bài 21.

τ = RC—
Thời gian t—
U tụ / U₀—
Thử nghiệm có hướng dẫn: (1) Đặt C=4 μF, U=100 V; tính Q và W bằng tay rồi so màn hình. (2) Nối tiếp C₁=3 μF, C₂=6 μF, U=60 V; quan sát U₁=40 V và U₂=20 V. (3) Thử chuyển sang song song: cả hai tụ cùng U=60 V. Đừng nhầm năng lượng của tụ với điện lượng tích được.

36 bài tự luyện phân hóa + kiểm tra 22 câu V4

36Bài tự luyện
6Nhóm bài
22Câu kiểm tra
10Điểm tối đa

Phần A · Ngân hàng bài tập có lời giải

Nhập chỉ số, không kèm đơn vị (đơn vị trong câu hỏi), được dùng dấu phẩy hoặc dấu chấm; nếu cần, làm tròn 2 chữ số thập phân. Đáp án chỉ hiện khi học sinh chủ động mở lời giải.

0/36 bài đúng
Trang 1/5

Phần B · Kiểm tra 22 câu – 10 điểm

8 câu ABCD (2 điểm), 4 câu Đúng/Sai bốn ý (4 điểm), 8 câu trả lời ngắn (2 điểm) và 2 câu tự luận (2 điểm, rubric). Không hiển thị đáp án trước khi nộp.

Bản đồ tư duy – Tụ điện

Hệ thống kiến thức và điều kiện áp dụng những biểu thức cơ bản.

Nhớ: nối tiếp Q chung, song song U chung; năng lượng tỉ lệ U² khi C không đổi.
Xem sơ đồ dạng văn bản
  • Tụ điện: hai bản dẫn ngăn cách điện môi; bản tụ mang ±Q.
  • Điện dung: C=Q/U; U không vượt Umax.
  • Nối tiếp: Q₁=Q₂, U=U₁+U₂, 1/Cb=Σ1/Ci.
  • Song song: U₁=U₂, Q=Q₁+Q₂, Cb=ΣCi.
  • Năng lượng: W=CU²/2=Q²/(2C).

Tụ điện quanh ta và những lưu ý an toàn

⚡ Ứng dụng

Đèn flash và thiết bị phóng điện

Tụ điện có thể tích trữ năng lượng trong điện trường rồi giải phóng nhanh qua một mạch thích hợp. Đèn flash điện tử và một số thiết bị hàn xung dùng nguyên lí này. Không tự tháo thiết bị vì tụ có thể vẫn còn điện.

📷 Công nghệ

Trong mạch điện tử

Tụ điện tham gia lọc tín hiệu, ổn định nguồn và tạo mạch định thời. Tụ dành cho động cơ có đặc tính khác tụ điện phân; không thay lẫn loại nếu không có chuyên môn.

⚠️ An toàn

Không chỉ đọc trị số μF

Khi thay tụ cần xét điện dung, điện áp định mức, loại tụ và tính phân cực. Tụ đã ngắt nguồn vẫn có thể còn điện tích; không dùng tay hoặc dây kim loại để thử phóng điện.

Thảo luận: Vì sao hai tụ có cùng điện dung nhưng điện áp định mức khác nhau không thể tùy ý thay thế? Ghép nối tiếp tụ 2 μF với tụ 4 μF, tụ nào chịu hiệu điện thế lớn hơn khi hai tụ ban đầu chưa tích điện?